Bước tới nội dung

Lăng Trụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lăng Trụ
凌柱
Thông tin chung
Sinh29 tháng 9, 1665
Bảo Trì
Mất6 tháng 3, 1747
Phối ngẫuBành thị
Hậu duệHiếu Thánh Hiến Hoàng hậu
Thụy hiệu
Lương Vinh (良荣)
Thân phụÔ Lộc (吴禄)

Lăng Trụ (chữ Hán: 凌柱, 29 tháng 9, 1665 - 6 tháng 3, 1747) là một quan viên và ngoại thích nhà Thanh.

Ông là sinh phụ của Hiếu Thánh Hiến Hoàng hậu, là ngoại tổ phụ của Càn Long Đế. Tất cả Hoàng đế nhà Thanh trở về sau đều là hậu duệ bên ngoại của ông.

Tiểu sử

Dòng dõi

Lăng Trụ sinh vào giờ , ngày 21 tháng 8 (âm lịch) năm Khang Hy thứ 4 (1665), xuất thân từ dòng họ Nữu Hỗ Lộc thị trứ danh của người Mãn Châu, có gốc từ Núi Trường Bạch, nguyên thuộc Mãn Châu Tương Bạch kỳ, về sau cải thành Mãn Châu Tương Hoàng kỳ. Gia tộc của ông là một chi xa trong đại gia tộc Nữu Hỗ Lộc thị của Hoằng Nghị công Ngạch Diệc Đô, một khai quốc công thần đầu thời nhà Thanh, cả Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu cùng Ôn Hi Quý phi của Khang Hy đều là cháu nội của Ngạch Diệc Đô. Tổ phụ của ông là Tát Mục Cáp Đồ (萨穆哈图), đương thời là bá phụ của Hoằng Nghị công Ngạch Diệc Đô[1]. Tuy thuộc gia tộc Nữu Hỗ Lộc thị nhưng chi tộc của ông là một chi họ hàng xa, trước khi nhập kỳ đã phân ra với nhà Ngạch Diệc Đô, nhập kỳ theo cũng chỉ là do họ hàng nên bị phân ở Hạ Ngũ kỳ, không thể hưởng vinh quang vốn có từ Hoằng Nghị công phủ, mà chỉ là một nhà bình thường trong kỳ do tổ tiên các đời đều chỉ là dân thường không làm quan.

Tát Mục Cáp Đồ sinh 2 con: Ngạch Diệc Đằng (额亦腾) và Ngô Nột Hách (吴讷赫). Ngạch Diệc Đằng sinh 3 con: Phật Tôn (佛荪), Ô Lộc (吴禄) và Sát Mục Đạt (察穆达), trong đó Ngô Lộc chính là thân phụ của ông. Cả tổ phụ và thân phụ của ông đều chỉ là Kỳ đinh trú phòng tại vùng Bảo Trì (宝坻), địa vị vô cùng thấp.

Hành trạng

Với thân phận là người dưới quyền thuộc Tá lĩnh Mãn Châu Tương Bạch Kỳ, Lăng Trụ đã vào phục vụ trong Vương phủ của Ung Chính Đế khi đấy vẫn còn là Ung Thân vương, giữ chức Điển nghi hàm Tứ phẩm[2]. Năm Khang Hy thứ 43 (1704), con gái ông nhập phủ hầu hạ Ung Thân vương, sơ vị Cách cách.

Sau khi Càn Long Đế đăng cơ, với thân phận là ngoại tổ phụ của Tân đế, vào ngày 13 tháng 11 năm Ung Chính thứ 13 (1735), Càn Long Đế theo quy chế ngoại thích gia phong ông làm [Nhất đẳng Thừa Ân công; 一等承恩公], cho phép thế tập võng thể (con cháu được phép truyền đời mà không bị giáng tước). Đến năm Càn Long nguyên niên (1736), được phép cưỡi ngựa trong Tử Cấm Thành[3]. Ngoài ra, theo Khâm định Bát Kỳ thông chí (钦定八旗通志), lúc này Càn Long Đế muốn khuếch trương mẫu gia, cho gia tộc của ông làm một hệ của Hoằng Nghị công phủ Nữu Hỗ Lộc thế gia, nhập Mãn Châu Tương Hoàng kỳ. Năm Càn Long thứ 12 (1747), ông qua đời, hưởng thọ 83 tuổi. Ngày 4 tháng 3 cùng năm, triều đình hạ chỉ ban ơn tế táng theo đúng quy lệ dành cho cố Nội đại thần, ban thụy hiệu Lương Vinh (良荣).

Gia quyến

  • Thê tử: Bành thị (彭氏, 1672 - 1752), người Hán, con gái Bảo Trì huyện học sinh Bành Vũ Công (彭武功)[4]. Về sau, được phong Công thê Nhất phẩm Phu nhân (公妻一品夫人).

Con cái

Con trai

  1. Y Thông A (伊通阿, 1699 - ?), thế tập tước vị Nhất đẳng Thừa Ân công năm 1747, nhậm Hộ quân hiệu, sau thăng đến Tán trật đại thần[5].
  2. Y Tùng A (伊松阿, 1701 - ?), thế tập tước vị Nhất đẳng Thừa Ân công năm 1753, sơ nhậm Quan học sinh, sau thăng đến Nhị đẳng Thị vệ.
    1. Quan Âm Bảo (观音保), tập tước Tam đẳng Thừa Ân công năm 1778.
      1. Phú Tăng Ngạch (富僧额), tập tước Tam đẳng Thừa Ân công năm 1801.
        1. Thịnh Phúc (盛福), tập tước Tam đẳng Thừa Ân công năm 1815.
          1. Minh Tồn (明存), tập tước Tam đẳng Thừa Ân công năm 1861.
            1. Thụy Hưng (瑞兴), tập tước Tam đẳng Thừa Ân công năm 1870.
  3. Y Tam Thái (伊三泰, 1707 - ?), nhậm Lam linh Thị vệ.
  4. Y Thân Thái (伊申泰, 1714 - ?), nhậm Lam linh Thị vệ.

Con gái

  1. Trưởng nữ, tức Hiếu Thánh Hiến Hoàng hậu, phi tần của Ung Chính Đế, sinh mẫu của Càn Long Đế.
  2. Nhị nữ, gả cho Sinh viên Trịnh Đình Phủ (郑廷辅) xuất thân Hán Quân Tương Lam kỳ.
  3. Tam nữ, gả cho Bút thiếp thức bộ Hình là Mã Kim Tài (马金泰) xuất thân Mãn Châu Tương Bạch kỳ.

Chú thích

  1. ^ Có chung một tổ tiên là A Linh A Ba Nhan (阿灵阿巴颜), sinh ra Tát Mục Cáp Đồ cùng Đô Linh Ngạch Đô Đốc (都灵额都督). Vị Đô Linh Ngạch Đô Đốc chính là thân phụ của Ngạch Diệc Đô
  2. ^ 王冕森《清代后妃杂识》
  3. ^ 《清高宗純皇帝實錄·卷三十》
  4. ^ 根據《镶黄旗钮钴禄氏弘毅公家谱》的記載,孝聖憲皇后的母亲是宝坻县生员彭武功之女彭氏。在乾隆六年舉行七十寿辰時,高宗特賜“古稀人瑞”的匾额给身為外祖母的彭氏
  5. ^ 《清高宗純皇帝實錄·卷三百五》