Lưu Hiêu
| Lưu Hiêu 刘嚣 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Định Đào Vương | |||||
| Trị vì | 52 TCN – 50 TCN | ||||
| Kế nhiệm | Định Đào Cung Vương Lưu Khang | ||||
| Sở Vương | |||||
| Trị vì | 50 TCN – 24 TCN | ||||
| Tiền nhiệm | Lưu Diên Thọ | ||||
| Kế nhiệm | Lưu Phương | ||||
| Thông tin chung | |||||
| Sinh | ? | ||||
| Mất | 24 TCN[1] | ||||
| Hậu duệ | Xem văn bản | ||||
| |||||
| Tước hiệu | Định Đào vương → Sở vương (楚王) | ||||
| Thân phụ | Hán Tuyên Đế | ||||
| Thân mẫu | Vệ Tiệp dư | ||||
Lưu Hiêu (chữ Hán: 刘嚣; ? - 25 TCN) tức Sở Hiếu vương (楚孝王).
Lưu Hiêu là con trai thứ ba của Hán Tuyên Đế Lưu Tuân, mẹ đẻ là Vệ Tiệp dư.
Năm Cam Lộ thứ hai (52 TCN) phong Định Đào vương (定陶王). Năm Cam Lộ thứ ba (50 TCN) phong Sở vương (楚王), lập thủ đô Bành Thành (Nay là Giang Tô, Từ Châu).
Thời niên hiệu Hà Bình, ông vào triều kiến, lúc ấy đang bị bệnh nặng. Hoàng Đế thương xót và nói: [2].
Trẫm nghe nói: "Bản tính của trời đất thì con người là quý nhất, đức hạnh của con người không lớn bằng lòng hiếu".Sở vương Hiêu vốn là người đức hạnh, hiếu thuận, nhân từ. Từ khi về cai trị nay đã hơn hai mươi năm, chưa nghe có một lỗi nhỏ nào, trẫm rất ngợi khen. Nay gặp phải số mệnh, mắc bệnh hiểm nghèo. Đến như Phu Tử xưa kia cũng từng đau lòng mà nói: "Mất rồi, là mệnh trời chăng! Người như này lại mắc phải bệnh như này![3]". Trẫm vô cùng thương xót. Nếu vương là người đức hạnh thuần khiết, tưới sáng mà không được biểu dương đặc biệt, thì bậc trị quốc lấy gì để khuyến khích kẻ sĩ? Sách Kinh Thư nói: "Lấy đức trị quốc, biểu dương điều thiện (用德彰厥善)"[4]. Nay tháng Giêng đầu năm, hạ chiếu ban con trai (của Lưu Hiêu) đến kinh sư. Nay lấy 4.300 hộ của Quảng Thích huyện để phong cho con trai là Lưu Huân làm Quảng Thích Hầu.
Năm sau, tức năm Hà Bình thứ 4, ông hoăng, làm được 28 năm tổng cộng cả khi làm Định Đào Vương và Sở Vương. Con trai là Lưu Phương kế vị[5]
Trong các phiên vương cuối thời kỳ Tây Hán, Sở vương Lưu Hiêu là một người phi thường ưu tú. Ông là tổ tiên của Lưu Anh, hoàng đế cuối cùng của nhà Tây Hán.
Gia đình
- Phụ thân: Hán Tuyên Đế Lưu Tuân (刘询)
- Mẫu thân: Vệ Tiệp dư (卫婕妤)
- Anh/chị/em:
- Hán Nguyên Đế Lưu Thích (劉奭), mẹ Hứa Hoàng hậu
- Hoài Dương Hiến vương Lưu Khâm (淮阳宪王劉欽; ? - 27 TCN), mẹ Trương tiệp dư.
- Đông Bình Tư vương Lưu Vũ (东平思王劉宇; ? - 19 TCN), mẹ Công Tôn tiệp dư.
- Trung Sơn Ai vương Lưu Cánh (中山哀王劉竟; ? - 35 TCN), mẹ Nhung tiệp dư.
- Quán Đào Công chúa Lưu Thi (館陶公主劉施), mẹ là Hoa tiệp dư, sau Hoắc Hoàng hậu nhận nuôi. Hạ giá Vu Vĩnh (于永), là con trai của Thừa tướng Vu Định Quốc (于定国).
- Kính Vũ Công chúa (敬武公主), mẹ không rõ. hạ giá Trương lâm (張臨), tằng tôn của Trương An Thế (張安世); sinh hạ Trương Phóng (张放). Sau Trương Lâm chết, tái giá Triệu Khâm (赵钦), là cháu của Triệu Sung Quốc (赵充国). Triệu Lâm chết, lại tái giá Tiết Tuyên (薛宣). Về sau Tiết Tuyên bị tội, miễn tước hầu và quay về Cố quận, công chúa được lưu lại kinh sư. Vương Mãng chuyên quyền, công chúa dị nghị Mãng khiến Mãng hạ sát Công chúa.
- Con cháu:
- Trưởng tử: Sở Hoài vương Lưu Phương (楚怀王刘文, ? - 24 TCN), được một năm thì hoăng, thụy là Hoài (懷) [6]
- Nhị tử: Quảng Thích Dương hầu Lưu Huân (广戚炀侯刘勋)
- Quảng Thích Dương hầu Lưu Hiển (广戚炀侯刘显)
- Tây Hán Mạt đế Lưu Anh (刘婴) hay Nhũ Tử Anh (孺子嬰)
- Quảng Thích Dương hầu Lưu Hiển (广戚炀侯刘显)
- Tam tử: Lục Bình Hầu → Sở Tư vương Lưu Diễn (楚思王刘衍, ? - 3 TCN), năm Dương Sóc thứ 2 (23 TCN), Hoàng Đế lập em trai của Lưu Văn là Lưu Diễn lên ngôi, làm được 21 năm thì hoăng, thụy là Tư (思).[7]
- ^ Hán thư, quyền 14, Chư hầu vương biểu
- ^ Nguyên bản: 「蓋聞『天地之性人為貴,人之行莫大於孝』。楚王囂素行孝順仁慈,之國以來二十餘年,孅介之過未嘗聞,朕甚嘉之。今乃遭命,離於惡疾,夫子所痛,曰:『蔑之,命矣夫!斯人也而有斯疾也!』朕甚閔焉。夫行純茂而不顯異,則有國者將何勖哉?《書》不云乎:『用德章厥善』?今王朝正月,詔與子男一人俱,其以廣戚縣戶四千三百封其子勳為廣戚侯。」
- ^ Trong Luận Ngữ, thiên 6 - Ung Dã, điều 8 có chép: 伯牛有疾,子問之,自牖執其手,曰:「亡之,命矣夫!斯人也,而有斯疾也!斯人也,而有斯疾也!」(Bá Ngưu có tật, Phu Tử đến thăm. Từ bên ngoài cửa sổ, Phu tử nắm lấy tay hỏi ông rồi than: "Thôi rồi, đây là mệnh rồi. Người tốt thế này mà mắc bệnh này. Người tốt thế này mà mắc bệnh này !"
- ^ Thượng Thư, Thương Thư, Bàn Canh thượng viết: "...各長于厥居,勉出乃力,聽予一人之作猷。無有遠邇,用罪伐厥死,用德彰厥善。邦之臧,惟汝眾;邦之不臧,惟予一人有佚罰..."
- ^ Hán Thư, quyển 80, Tuyên Nguyên Lục Vương truyện
- ^ Hán Thư, quyển 80, Tuyên Nguyên Lục Vương truyện
- ^ Hán Thư, quyển 80, Tuyên Nguyên Lục Vương truyện
- ^ Hán Thư, quyển 80, Tuyên Nguyên Lục Vương truyện