Bước tới nội dung

Lợn peccary khoang cổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Taxobox/species
Lợn peccary khoang cổ
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Phân loại khoa học edit
Missing taxonomy template (sửa): [[Bản mẫu:UnstripNoWiki]]
Loài:
Danh pháp hai phần
Bản mẫu:Taxonomy/DicotylesDicotyles tajacu
(Linnaeus, 1758)
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Lưu ý: bản đồ thể hiện sai loài này có mặt ở Cuba.
Các đồng nghĩa

Pecari tajacu
Sus tajacu Linnaeus, 1758
Muknalia minima Stinnesbeck et al, 2017

Lợn peccary khoang cổ (danh pháp hai phần: Pecari tajacu) là một loài động vật có vú trong họ Tayassuidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Loài này được tìm thấy ở Bắc, Trung và Nam Mỹ. Nó là thành viên duy nhất của chi Dicotyles.

Mô tả

Loài này cao 510–610 mm (20–24 in) đến vai và dài 1-1,5 m. Cân nặng 16–27 kg.[2] Công thức răng is: 2/3,1/1,3/3,3/3.[3] Lợn peccary khoang cổ có những chiếc nanh nhỏ hướng xuống đất khi con vật đứng thẳng. Nó có đôi chân thon thả với thân hình cường tráng hoặc chắc nịch. Đuôi thường ẩn trong bộ lông thô.[4]

Hình ảnh

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “cite IUCN”. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.


Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.