Bước tới nội dung

Lafat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Lafat

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/France Nouvelle-Aquitaine", "Bản mẫu:Bản đồ định vị France Nouvelle-Aquitaine", và "Bản mẫu:Location map France Nouvelle-Aquitaine" đều không tồn tại.
Quốc giaPháp
VùngNouvelle-Aquitaine
TỉnhCreuse
QuậnGuéret
TổngDun-le-Palestel
Liên xãLiên xã du Pays Dunois
Chính quyền
 • Thị trưởng (2008–2014) Lucien Chevrinais
Diện tích121,28 km2 (822 mi2)
Dân số (2005)395
 • Mật độ0,19/km2 (0,48/mi2)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+02:00)
Mã bưu chính/INSEE23103 /23800
Độ cao261–368 m (856–1.207 ft)
(avg. 330 m hay 1.080 ft)
1 Dữ liệu đăng ký đất đai tại Pháp, không bao gồm ao, hồ và sông băng > 1 km2 (0,386 dặm vuông Anh hoặc 247 mẫu Anh) và cửa sông.

Lafat là một thuộc tỉnh Creuse trong vùng Nouvelle-Aquitaine miền trung nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 330 mét trên mực nước biển.

Địa lý

Thị trấn có cự ly khoảng 18 dặm (29 km) về phía tây bắc Guéret tại giao lộ các tuyến đường D49 và tuyến đường D69. Các sông Sédelle và Brézentine, nhánh của sông Creuse, chảy qua thị trấn.

Dân số

Lịch sử dân số
1962 1968 1975 1982 1990 1999 2005
583 643 601 546 458 384 395
Số liệu điều tra dân số từ năm 1962 [1] Dân số chỉ tính một lần

Địa điểm nổi bật

  • Nhà thờ, thế kỷ 15
  • Nhà thờ thế kỷ 13.

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. ^ Lafat on the Insee website Lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine (bằng tiếng Pháp)