Laroquebrou (tổng)
Giao diện
| Tổng Laroquebrou | |
|---|---|
| — Tổng — | |
| Tổng Laroquebrou | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí của tổng Laroquebrou trong tỉnh Cantal | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Auvergne-Rhône-Alpes |
| Tỉnh | Cantal |
| Quận | Aurillac |
| Chính quyền | |
| • Tổng ủy viên hội đồng | Michel Cabanes |
| • Nhiệm kỳ | 2008-2014 |
| Dân số (1999)Dân số không trùng lặp | |
| • Tổng cộng | 4 392 |
| • Mật độ | 14,38/km2 (37,2/mi2) |
| Mã địa lý | 15 07 |
| Số xã | 14 |
Tổng Laroquebrou là một tổng thuộc tỉnh Cantal trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes.
Địa lý
Tổng này được tổ chức xung quanh Laroquebrou ở quận Aurillac. Độ cao khu vực này dao động từ 280 m (Rouffiac) đến 747 m (Glénat) với độ cao trung bình 580 m.
Hành chính
| Giai đoạn | Ủy viên | Đảng | Tư cách |
|---|---|---|---|
| 2001-2008 | Christian Meiniel | RPR | Thị trưởng Laroquebrou |
| 2008-2014 | Michel Cabanes | DVG |
Các đơn vị trực thuộc
Tổng Laroquebrou gồm 14 xã với dân số 4 392 người (điều tra dân số năm 1999, dân số không tính trùng)
| Xã | Dân số | Mã bưu chính |
Mã insee |
|---|---|---|---|
| Arnac | 173 | 15150 | 15011 |
| Ayrens | 494 | 15250 | 15016 |
| Cros-de-Montvert | 225 | 15150 | 15057 |
| Glénat | 223 | 15150 | 15076 |
| Lacapelle-Viescamp | 434 | 15150 | 15088 |
| Laroquebrou | 1 080 | 15150 | 15094 |
| Montvert | 115 | 15150 | 15135 |
| Nieudan | 105 | 15150 | 15143 |
| Rouffiac | 237 | 15150 | 15165 |
| Saint-Étienne-Cantalès | 157 | 15150 | 15182 |
| Saint-Gérons | 177 | 15150 | 15189 |
| Saint-Santin-Cantalès | 316 | 15150 | 15211 |
| Saint-Victor | 127 | 15150 | 15217 |
| Siran | 529 | 15150 | 15228 |
Biến động dân số
| 1962 | 1968 | 1975 | 1982 | 1990 | 1999 |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 214 | 5 712 | 4 862 | 4 750 | 4 663 | 4 392 |
| Nombre retenu à partir de 1962 : dân số không tính trùng | |||||