Last Friday Night (T.G.I.F.)
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
"Last Friday Night (T.G.I.F.)" (tạm dịch: "Đêm thứ sáu tuần trước") là bài hát của nữ ca sĩ người Mỹ Katy Perry. Bài hát do Perry, Dr. Luke, Max Martin và Bonnie McKee sáng tác, sản xuất bởi Dr. Luke và Max Martin. Nó đã được phát hành làm đĩa đơn thứ năm từ album phòng thu thứ ba của Katy Perry, Teenage Dream.[1] Cũng như những đĩa đơn trước đó từ Teenage Dream, ca khúc đạt vị trí số 1 của bảng Hot 100, Hot Digital Songs, Pop Songs, Radio Songs và Hot Dance Club của Billboard.[2] Một bản remix chính thức của Missy Elliott đã được phát hành trên các đài radio Mỹ và website bán nhạc số ngày 8 tháng 6 năm 2011.[3][4] Ca khúc trở thành đĩa đơn quán quân thứ sáu của Perry trên Billboard Hot 100 và đĩa đơn quán quân thứ 5 liên tiếp.[5] Với thành tích này, Perry trở thành nữ nghệ sĩ đầu tiên trong lịch sử 53 năm của Billboard có 5 đĩa đơn từ cùng một album đều đạt vị trí quán quân Hot 100, ngang bằng với thành tích Michael Jackson đạt được 23 năm trước.[5]
Bìa đĩa
Bìa chính thức cho "Last Friday Night (T.G.I.F.)" sử dụng các cảnh từ video âm nhạc, với hình ảnh của Katy Perry trước và sau khi trang điểm. Chính Perry đã tiết lộ bìa chính thức của "Last Friday Night (T.G.I.F.) Remixes!" trên Facebook của cô.[6]
Danh sách bài hát
- CD đĩa đơn quảng bá[7]
- "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Album Version) – 3:52
- "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Instrumental) – 3:48
- CD đĩa đơn quảng bá – remixes[7]
- "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Sidney Samson Dub) – 6:04
- "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Sidney Samson Club Mix) – 6:19
- "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (Sidney Samson Extended Edit) – 4:12
- Nhạc số tải về - đĩa đơn remix[3]
- "Last Friday Night (T.G.I.F.)" (hợp tác cùng Missy Elliott) – 3:58
Đội ngũ
- Katy Perry – sáng tác và hát
- Dr. Luke – sáng tác, sản xuất, trống, keyboards, programming
- Max Martin – sáng tác, sản xuất, trống, keyboards, programming
- Bonnie McKee – sáng tác
- Emily Wright – engineer
- Sam Holland – engineer
- Tucker Bodine – assistant engineer
- Tatiana Gottwald – assistant engineer
- Serban Ghenea – mixing
- Jon Hanes – mix engineer
- Tim Roberts – assistant mix engineer
- Lenny Pickett – saxophone
Danh sách thực hiện này được lấy từ ghi chú album Teenage Dream.[8]
Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số
Xếp hạng tuần
|
Chứng nhận
Xếp hạng cuối năm
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lịch sử phát hành đĩa và radio
| Quốc gia | Ngày | Dạng đĩa | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 6 tháng 6 năm 2011[34] | Mainstream/Rhythmic | Capitol Records |
| 27 tháng 6 năm 2011 | Hot/Modern/AC | ||
| 8 tháng 8 năm 2011[3] | Nhạc số tải về — remix |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:Cite album-notes
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://www.olt20.com/Katy-Perry#fragment-2&panel1-3
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ 가온차트와 함께하세요::. Gaonchart.co.kr. Truy cập 2011-09-01.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
- Bài hát của Katy Perry
- Bài hát do Max Martin sản xuất
- Đĩa đơn năm 2011
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot Dance Club Songs
- Đĩa đơn quán quân Billboard Pop Songs
- Đĩa đơn quán quân tại Canada
- Đĩa đơn quán quân Billboard Adult Top 40
- Bài hát do Max Martin sáng tác
- Bài hát nhạc dance-pop
- Đĩa đơn quán quân Billboard Mainstream Top 40 (Pop Songs)