Bước tới nội dung

Led Zeppelin II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”. Led Zeppelin II là album phòng thu thứ hai của ban nhạc rock người Anh, Led Zeppelin. Album được phát hành vào tháng 10 năm 1969 bởi Atlantic Records. Quá trình thu âm album kéo dài qua nhiều địa điểm giữa Anh và Bắc Mỹ trong khoảng thời gian từ tháng 1 tới tháng 8 cùng năm. Jimmy Page tiếp tục là người sản xuất album này của nhóm, và đây cũng là album đầu tiên mà Led Zeppelin sử dụng những kỹ thuật thu âm mới của kỹ thuật viên Eddie Kramer. Pha trộn giữa folk và blues, Led Zeppelin II cũng cho thấy ban nhạc đã phát triển thêm nhiều kỹ năng của nhạc blues, đặc biệt trong việc sử dụng âm thanh miết. Đây được coi là album ồn ào nhất trong sự nghiệp của ban nhạc.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Sau khi được phát hành, Led Zeppelin II có được số doanh thu khổng lồ và trở thành album đầu tiên của ban nhạc cùng đứng quán quân ở Anh và Mỹ. Năm 1970, nhà thiết kế David Juniper với album này được đề cử giải Grammy cho thiết kế album xuất sắc nhất. Ngày 15 tháng 9 năm 1999, album được nhận chứng chỉ 12x Bạch kim từ RIAA công nhận doanh thu 12 triệu đĩa đã bán. Led Zeppelin II luôn được các nhà phê bình và người hâm mộ coi như một trong những album xuất sắc nhất và có ảnh hưởng nhất của lịch sử nhạc rock.

Danh sách ca khúc

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Ấn bản cho băng cassette có "Heartbreaker" là ca khúc kết thúc mặt A, và "Thank You" là ca khúc mở đầu mặt B. "Moby Dick" là ca khúc thứ hai của mặt A, trong khi "What Is And What Should Never Be" được rời sang mặt B. Ấn bản LP cũng ghi sai độ dài thực tế của ca khúc "Thank You" là 3:50, trong khi phần coda của ca khúc này chưa dừng ở đó.

Thành phần tham gia sản xuất

Led Zeppelin
  • John Bonham – trống, timpani, hát nền.
  • John Paul Jones – bass, organ trong "Thank You", hát nền.
  • Jimmy Page – guitar điện và guitar acoustic, hát nền, theremin trong "Whole Lotta Love".
  • Robert Plant – hát chính, harmonica trong "Bring It On Home".
Ê-kíp sản xuất
  • Barry Diament – kỹ thuật viên âm thanh (ấn bản gốc CD).
  • George Chkiantz – kỹ thuật viên âm thanh trong "Whole Lotta Love" và "What Is and What Should Never Be".
  • Peter Grant – phụ trách sản xuất.
  • Chris Huston – kỹ thuật viên âm thanh trong "The Lemon Song" và "Moby Dick".
  • Andy Johns – kỹ thuật viên âm thanh trong "Thank You"
  • Eddie Kramer – kỹ thuật viên âm thanh, trộn âm.
  • Bob Ludwig – chỉnh âm, kỹ thuật viên âm thanh.
  • George Marino – kỹ thuật viên âm thanh (bản chỉnh âm CD).

Xếp hạng

Album
Bảng xếp hạng(1969) Vị trí
cao nhất
Japanese Albums Chart[1] 8
US Billboard 200 1
US Billboard Soul LP's[2] 32
French Albums Chart[3] 3
Canadian RPM Top 100 Albums Chart[4] 1
Bảng xếp hạng (1970) Vị trí
cao nhất
UK Albums Chart[5] 1
US Record World Top Pop Albums 1
US Cash Box Top 100 Albums 1
Norwegian Albums Chart[6] 2
Australian Kent Music Report Top 100 Albums ChartLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Footnotes”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. 1
Spanish Albums Chart[7] 1
German Albums Chart[8] 1
Đĩa đơn
Năm Đĩa đơn Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
1970 "Whole Lotta Love" US Billboard Hot 100 4
1997 "Whole Lotta Love" UK Singles Chart[9] 21
1970 "Living Loving Maid (She's Just a Woman)" US Billboard Hot 100 65

Chứng chỉ

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Argentina (CAPIF)[10]
Bản chỉnh âm
Vàng 0 
Úc (ARIA)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[11] 4× Bạch kim 280.000 
Áo (IFPI Áo)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[12] Vàng 25.000 
Canada (Music Canada)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[13] 9× Bạch kim 900.000 
Pháp (SNEP)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[14] 2× Vàng 0 
Đức (BVMI)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[15] Bạch kim 500.000 
Anh Quốc (BPI)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[16] 4× Bạch kim 1,200,000[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn|Bản mẫu:Delink]] 
Hoa Kỳ (RIAA)Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.[17] 12× Bạch kim 12,000,000[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn|Bản mẫu:Delink]] 

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). Chọn album trong phần Format. Chọn Bạch kim' ở phần Certification. Nhập Led Zeppelin II vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Thư mục

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Tiền nhiệm
Abbey Road của The Beatles
UK Albums Chart quán quân
7 tháng 2 năm 1970 – 14 tháng 2 năm 1970
Kế nhiệm
Motown Chartbusters Volume 3 của
nhiều nghệ sĩ

Bản mẫu:Led Zeppelin II Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.