Lee Yu-bi
Giao diện
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
Lee Yu-bi | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Sinh | 22 tháng 11, 1990 Seoul, Hàn Quốc |
| Tên khác | Lee Yoojin |
| Học vị | Ewha Womans University - Voice |
| Nghề nghiệp | Nữ diễn viên |
| Năm hoạt động | 2011–nay |
| Người đại diện | SidusHQ |
| Gia đình | Kyeon Mi-ri (mẹ) Lee Da-in (em gái) |
| Chữ ký | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Tên tiếng Hàn | |
| Hangul | Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found. |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found. |
| Romaja quốc ngữ | I Yu-bi |
| McCune–Reischauer | Yi Yoobi |
| Hán-Việt | Lý Hựu Phi |
Lee Yu-bi (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.; sinh ngày 22 tháng 11 năm 1990) là nữ diễn viên Hàn Quốc. Cô bắt đầu sự nghiệp của mình với sitcom Vampire Idol vào năm 2011 và được biết đến với vai phụ trong phim The Innocent Man[1][2] và Gu Family Book.[3][4][5]
Lee là con gái của nữ diễn viên Kyeon Mi-ri.[6]
Điện ảnh
Phim truyền hình
| Năm | Tiêu đề | Vai trò | Kênh |
|---|---|---|---|
| 2011 | Vampire Idol | Yu-bi | MBN |
| 2012 | The Innocent Man | Kang Choco | KBS2 |
| 2013 | Gu Family Book | Park Chung-jo | MBC |
| 2014 | Pinocchio | Yoon Yoo-rae | SBS |
| 2015 | Scholar Who Walks The Night | Jo Yang-sun | MBC |
| 2018 | A Poem A Day | Woo Bo-young | TvN |
| 2021 | Các tế bào của Yumi (Yumi's Cells) | Ruby | tvN |
| Penthouse 3 | Cameo | SBS | |
| 2023 | The Escape Of The Seven | Han Mone | SBS |
Phim điện ảnh
| Năm | Tiêu đề | Vai trò |
|---|---|---|
| 2011 | War of the Arrow | Cameo |
| 2014 | The Royal Tailor | Royal concubine Soui |
| 2015 | Twenty Years Old | So-hee |
Chương trình thực tế
| Năm | Tiêu đề | Kênh | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2014 | The Music Trend[7] | SBS | Dẫn chương trình |
Music video
| Năm | Ca khúc | Ca sĩ |
|---|---|---|
| 2013 | "Reminisce" | Huh Gak |
| 2014 | "No More" | B2ST |
Đại sứ
| Năm | Sản phẩm |
|---|---|
| 2012 | KT Take HD |
| Hankook P&G Whisper | |
| Smile Market | |
| SK Telecom 4G LTE[8] | |
| 2013 | Tongyang Life Insurance |
| Chamisul | |
| Cremorlab[9] | |
| Lotte Seoleim | |
| SK Energy Enclean | |
| 2014 | Miero Fiber |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải | Thể loại | Đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | KBS Drama Awards | Nữ diễn viên mới xuất sắc | The Innocent Man | Đề cử |
| 2013 | 49th Baeksang Arts Awards | Nữ diễn viên mới xuất sắc (TV) | Đề cử | |
| 7th Mnet 20's Choice Awards | 20's Booming Star - nữ | The Innocent Man, Gu Family Book |
Đề cử | |
| 2nd APAN Star Awards | Nữ diễn viên mới xuất sắc | Gu Family Book | Đoạt giải | |
| MBC Drama Awards | Nữ diễn viên mới xuất sắc | Đề cử | ||
| 2014 | 2nd Asia Rainbow TV Awards | Nữ diễn viên phụ xuất sắc | Đề cử | |
| 2014 | SBS Drama Awards | Nữ diễn viên phụ xuất sắc | Pinocchio | Đoạt giải |
| 2015 | MBC Drama Awards | Tân binh của năm (nữ diễn viên) | Scholar Who Walk The Night | Đoạt giải |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ "INFINITE's Hoya and Lee Yoo Bi release comical 'dance battle' version SK Telecom CF". Allkpop. ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập 2013-04-16.
- ^ "Rookie Lee Yoo-bi becomes cosmetics model". Hancinema. ngày 12 tháng 3 năm 2013. Truy cập 2013-04-16.
Liên kết ngoài
- Lee Yu-bi Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found. tại SidusHQ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “In lang”.
- Lee Yoo-bi trên HanCinema
- Lee Yoo-bi trên IMDb
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Bài có liên kết hỏng
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Nghệ sĩ SidusHQ
- Nữ diễn viên Hàn Quốc thế kỷ 21
- Cựu sinh viên Đại học Nữ sinh Ewha
- Nữ diễn viên từ Seoul
- Người đoạt giải thưởng phim truyền hình SBS dành cho diễn viên mới
- Nữ người mẫu Hàn Quốc
- Nữ diễn viên điện ảnh Hàn Quốc
- Nữ diễn viên truyền hình Hàn Quốc