Bước tới nội dung

Lethrinus xanthochilus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lethrinus xanthochilus
Tập tin:Lethrinus xanthochilus JNC1773.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Spariformes
Họ (familia)Lethrinidae
Chi (genus)Lethrinus
Loài (species)L. xanthochilus
Danh pháp hai phần
Lethrinus xanthochilus
Klunzinger, 1870

Lethrinus xanthochilus là một loài cá biển thuộc chi Lethrinus trong họ Cá hè. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1870.

Từ nguyên

Từ định danh xanthochilus được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: xanthós (ξανθός; “vàng”) và kheîlos (χεῖλος; “môi”), hàm ý đề cập đến đôi môi màu vàng nhạt của loài cá này.[2]

Phân bố và môi trường sống

L. xanthochilus có phân bố rộng rãi trên vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, từ Biển Đỏ dọc theo Đông Phi trải dài về phía đông đến quần đảo Marshall, quần đảo Marquisesquần đảo Gambier, ngược lên phía bắc đến quần đảo Ryukyu, giới hạn phía nam đến Úc, Nouvelle-CalédonieTonga.[3] Loài này cũng xuất hiện tại vùng biển Việt Nam, bao gồm quần đảo Hoàng Sa.[4][5]

L. xanthochilus sống gần các rạn san hô và trong đầm phá, trên nền đáy cát và thảm cỏ biển, độ sâu đến ít nhất là 150 m.[6]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở L. xanthochilus là 70 cm.[6] Thân có màu xám phớt vàng, lốm đốm các vệt đen. Môi màu vàng nhạt, môi trên sẫm hơn. Có một đốm đỏ ở gốc trên của vây ngực. Các vây màu xanh lam xám, rìa vây lưng và vây đuôi hơi ửng đỏ.

Số gai ở vây lưng: 10 (gai thứ 3 thường dài nhất); Số tia vây ở vây lưng: 9; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 8; Số tia vây ở vây ngực: 13; Số vảy đường bên: 47–48.[7]

Sinh thái

Thức ăn của L. xanthochilus chủ yếu là động vật giáp xác, động vật da gai và cá nhỏ.[7]

Như hầu hết các loài cá, L. xanthochilus cũng là vật chủ của nhiều loài ký sinh, trong đó có một loài mới được mô tả từ L. xanthochilussán lá đơn chủ Calydiscoides euzeti.[8]

Thương mại

L. xanthochilus chủ yếu được đánh bắt thủ công, đôi khi thịt của chúng có thể gây ngộ độc ciguateraquần đảo Marshall.[1]

Tham khảo

  1. ^ a b "Lethrinus xanthochilus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T16720577A16722345. 2016. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T16720577A16722345.en. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023. {{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  2. ^ Christopher Scharpf (2022). "Order Spariformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  3. ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Lethrinus xanthochilus". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  4. ^ Nguyễn Hữu Phụng (2004). "Thành phần cá rạn san hô biển Việt Nam" (PDF). Tuyển tập Báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa học "Biển Đông-2002". tr. 275–308. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  5. ^ "Hiện trạng và biến động quần xã cá rạn san hô ở Khu Bảo tồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận" (PDF). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển. Quyển 21 số 4A. 2021. tr. 153–172. ISSN 1859-3097. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  6. ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Lethrinus xanthochilus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
  7. ^ a b Kent E. Carpenter & Gerald R. Allen (1989). "Lethrinus" (PDF). Emperor fishes and large-eye breams of the world (family Lethrinidae). Volume 9. Roma: FAO. tr. 89-90. ISBN 92-5-102889-3.
  8. ^ Justine, Jean-Lou (2007). "Species of Calydiscoides Young, 1969 (Monogenea: Diplectanidae) from lethrinid fishes, with the redescription of all of the type-specimens and the description of C. euzeti n. sp. from Lethrinus rubrioperculatus and L. xanthochilus off New Caledonia". Systematic Parasitology. Quyển 67 số 3. tr. 187–209. doi:10.1007/s11230-006-9087-x. ISSN 1573-5192.

Xem thêm

  • Wilson, G. G. (1998). "A description of the early juvenile colour patterns of eleven Lethrinus species (Pisces: Lethrinidae) from the Great Barrier Reef, Australia". Records of the Australian Museum. Quyển 50 số 1. tr. 55–83. doi:10.3853/j.0067-1975.50.1998.1274. ISSN 0067-1975.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).