Loja (tỉnh)
Giao diện
| Tỉnh Loja Provincia de Loja (tiếng Tây Ban Nha) | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Tập tin:Loja, Ecuador - panoramio (21).jpg | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí tại Ecuador | |
| Vị trí của Tỉnh Loja | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Ecuador |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 11.066 km2 (4,273 mi2) |
| Độ cao | 2,225 m (7,300 ft) |
| Dân số (điều tra dân số năm 2022)[1] | |
| • Tổng cộng | 485.421 |
| • Mật độ | 44/km2 (110/mi2) |
| Ngôn ngữ | |
| • Tiếng Tây Ban Nha | ?% |
| • Quechua | ?% |
| Biển số xe | L |
| Phát âm | (lō'hä) |
| Lượng mưa hàng năm | 950 mm |
| HDI (2017) | 0.747[2] cao · hạng 7 |
| Website | prefecturaloja |
Tỉnh Loja (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈlo.xa]) là một trong 24 tỉnh của Ecuador và có chung biên giới phía nam với tỉnh El Oro ở phía tây, El Azuay ở phía bắc và Zamora-Chinchipe ở phía đông. Được thành lập tại vị trí hiện tại vào năm 1548 bởi Thuyền trưởng Alonso de Mercadillo (người Tây Ban Nha), địa điểm này trước đó được di dời và xây dựng lại từ La Toma do động đất. Địa điểm này còn được gọi là "Thung lũng Cuxibamba", theo ngôn ngữ Quichua, mang ý nghĩa "Thung lũng Nụ cười".
Tham khảo
- ^ Citypopulation.de Population and area of Loja Province
- ^ Villalba, Juan. "Human Development Index in Ecuador". Scribd (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2019.
Bài viết này cần có thêm thể loại hoặc cần được xếp vào các thể loại cụ thể hơn. (Tháng 4 năm 2025) |