Lublin
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Lublin | |
|---|---|
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”. | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Lublin |
| Hạt | hạt thành phố |
| Thành lập | Trước thế kỷ 12 |
| Thị xã | 1317 |
| Chính quyền | |
| • Mayor | Adam Wasilewski |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 147 km2 (57 mi2) |
| Dân số (2009) | |
| • Thành phố | 350.392 |
| • Mật độ | 2,400/km2 (6,200/mi2) |
| • Vùng đô thị | 564.000 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã bưu chính | 20-001 to 20-999 |
| Biển số xe | LU |
| Website | http://www.um.lublin.pl/ |
Lublin ([ˈlublʲin] <phonos file="Pl-Lublin.ogg"></phonos>, tiếng Ukraina: Люблін, Liublin, tiếng Yid: לובלין, tiếng Latinh: Lublinum) là thành phố lớn thứ 9 Ba Lan. Đây là thủ phủ của tỉnh Lublin với dân số thành phố là 350.392 người (tháng 6 năm 2009). Lublin cũng là thành phố lớn nhất của Ba Lan ở phía đông sông Vistula.
Một trong những sự kiện góp phần rất lớn cho sự phát triển của thành phố là Liên minh Krewo giữa Ba Lan và Litva vào năm 1385. Lublin phát triển như một trung tâm thương mại và thương mại do vị trí chiến lược trên tuyến đường giữa Vilnius và Kraków; Người dân cũng có đặc quyền thương mại tự do trong Công quốc của Lithuania. Sau một trận hỏa hoạn quét qua thành phố năm 1447, vua Casimir IV Jagiellon đình chỉ việc thu thuế và cho phép Lublin tổ chức thêm ba hội chợ bổ sung mỗi năm, hiện vẫn đang được tổ chức.
Tham khảo
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Bài viết có văn bản tiếng Ukraina
- Bài viết có văn bản tiếng Yid
- Bài viết có văn bản tiếng Latinh
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai Ba Lan
- Huyện thành phố của Ba Lan
- Khởi đầu năm 1317