Luna Maya
Luna Maya | |
|---|---|
| Tập tin:Luna Maya for Mata Najwa.jpg Luna Maya vào năm 2025 | |
| Sinh | Luna Maya Sugeng 26 tháng 8, 1983 Denpasar, Bali, Indonesia |
| Trường lớp | Paramadina University |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 1999–nay |
| Phối ngẫu | Maxime Bouttier (cưới 2025) |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | Pop |
| Nhạc cụ | Thanh nhạc |
| Hãng đĩa |
|
| Website | www |
Luna Maya Sugeng (sinh ngày 26 tháng 8 năm 1983) là một người mẫu, diễn viên và người dẫn chương trình người Indonesia gốc Áo. Cô bắt đầu sự nghiệp với vai trò người mẫu quảng cáo và người mẫu trình diễn thời trang.[1]
Sự nghiệp
Luna bắt đầu sự nghiệp của mình với vai trò người mẫu. Vai diễn đầu tiên của cô là một vai phụ phản diện trong bộ phim 30 Hari Mencari Cinta (2004), nhờ đó cô đã nhận được nhiều lời khen ngợi. Tiếp theo đó là vai phụ trong phim Brownies năm 2005. Cô cũng xuất hiện trong các chiến dịch quảng cáo của Indonesia cho các thương hiệu Lux, XL và Toshiba.[1]
Cô xuất hiện trong bộ phim Cinta Silver cùng với Rima Melati và Catherine Wilson. Cô cũng đóng vai chính trong Ruang, Jakarta Undercover và Pesan Dari Surga. Cô đã được đề cử Giải Citra cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Indonesia 2006. Năm 2008, cô xuất hiện trong phim In the Name of Love do Rudy Soedjarwo đạo diễn. Cùng với Dewi Sandra và Sandra Dewi, Luna đã hát bài hát chủ đề của Indonesia cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 có tựa đề "Play".[cần dẫn nguồn]
Luna đã tham gia diễn xuất trong các vở kịch truyền hình Dan, Kau Dan Aku, Ada Cinta, Rahasasiku và Anggun. Cô là một trong những người rước đuốc tại Thế vận hội Mùa hè 2008.[cần dẫn nguồn]
Luna hợp tác với Dide Hijau Daun, giọng ca chính của Hijau Daun trong "Suara (Ku Harapan)", bài hát đã xuất hiện trong bộ phim Janda Kembang của Luna.[cần dẫn nguồn]
Ngoài ra, Luna còn đạo diễn một phim ngắn độc lập có tựa đề Suci and The City, một video âm nhạc cho ca sĩ Dhea Ananda, các video của một ban nhạc mới có tên Malka, và một bộ phim có tựa đề Pintu Harmonika.[cần dẫn nguồn]
Năm 2020, Luna được bổ nhiệm làm người dẫn chương trình kiêm giám khảo của chương trình truyền hình thực tế Indonesia's Next Top Model, phát sóng trong ba mùa cho đến khi bị hủy bỏ vào năm 2023.[2][3]
Luna đã trở nên nổi tiếng quốc tế nhờ vai diễn sundel bolong trong bộ ba phim tri ân được gọi chung là Suzzanna New Generation - bao gồm Suzzanna: Buried Alive (2018), Suzzanna: Santet Ilmu Pelebur Nyawa (2021) và Suzzanna: Kliwon Friday Night (2023) - những phiên bản làm lại của các bộ phim kinh dị có sự tham gia của "nữ hoàng phim kinh dị Indonesia" Suzzanna.[4][5]
Đời tư
Luna đã hẹn hò với Maxime Bouttier từ năm 2023.[6] Họ chính thức kết hôn vào ngày 7 tháng 5 năm 2025[7] tại khu nghỉ dưỡng Como Shambhala ở Bali, Luna xuất hiện trong một chiếc váy dài màu trắng được trang trí bằng những bông hoa rủ xuống từ dây áo sau lưng.[8]
Tranh cãi
Vào năm 2010, bạn trai cũ của Luna Nazril Irham (Ariel), ca sĩ chính của nhóm nhạc pop Indonesia Peterpan (nay là Noah) đã bị bắt sau khi một video khiêu dâm có sự xuất hiện của Luna được đăng tải lên internet. Ariel đã bị kết án 3+1⁄2 năm tù vào tháng 1 năm 2011.[9] Luna đã mất hợp đồng quảng cáo xà phòng Lux do vụ bê bối này.[10] Luna bị coi là nghi phạm nhưng không bị đưa ra xét xử. Vào ngày 7 tháng 8 năm 2018, Tòa án quận Nam Jakarta đã giữ nguyên tình trạng nghi phạm của Luna.[11]
Danh sách đĩa nhạc
Album phòng thu
- Perjalanan (2011)
Đĩa đơn
| Năm | Tựa đề | Album | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|
| 2008 | "Play" (kết hợp với Dewi Sandra & Sandra Dewi) | Đĩa đơn không nằm trong album | Billboard Indonesia |
| 2009 | "Suara (Ku Berharap)" (kết hợp với Dide Hijau Daun) | Ost. Janda Kembang | Sony Music Entertainment Indonesia |
| "Menuju Surga-Mu" | Đĩa đơn không nằm trong album | ||
| 2010 | "Tak Bisa Bersamamu" | Perjalanan | Royal Prima Musikindo |
| 2011 | "Biarlah" (kết hợp với Killing Me Inside) | ||
| 2012 | "Sudah Biasa" | Đĩa đơn không nằm trong album | Multiswara |
| 2014 | "Paranoid" (kết hợp với AC Mizal) | Sony Music Entertainment |
Video âm nhạc
| Năm | Tựa đề | Nghệ sĩ |
|---|---|---|
| 1999 | "Satu Yang Pasti" | Cool Colors |
| 2000 | "Sahabat Sejati" | Sheila on 7 |
| "Yang Tak Pernah Bisa Mencintaimu" | Naff | |
| 2004 | "Kisah Kita T'lah Usai" | Ello |
| "Aku Harus Pergi" | Ari Lasso | |
| "Arti Cinta" | Ari Lasso | |
| "Cinta Suci" | Ressa Herlambang | |
| 2005 | "Kisah Romantis" | Glenn Fredly |
| "You Are My Everything" | Glenn Fredly | |
| 2007 | "Ketika Semua Harus Berakhir" | Naff |
| "Gantung" | Melly Goeslaw | |
| "EGP (Emang Gue Pikirin)" | MAIA | |
| 2008 | "P.U.S.P.A" | ST 12 |
| 2009 | "Hancur Hatiku" | Olga Syahputra |
| "Sobat" | Shinobi | |
| "Kau" | Pilar | |
| "Aku Masih Mencintaimu" | Matera | |
| 2011 | "Angel"[12] | F.O.S |
| 2012 | "Jangan Ngarep" | Setia Band |
| 2013 | "Hidup Tapi Mati" | D'Bagindas |
Các phim, chương trình đã tham gia
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2004 | 30 Hari Mencari Cinta | Barbara | Vai diễn phụ |
| 2005 | Brownies | Astrid | Vai khách mời |
| Bangsal 13 | Mina | Vai diễn chính Được đề cử – Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2005 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất | |
| Cinta Silver | Sisil | Vai diễn chính | |
| 2006 | Ekspedisi Madewa | Vai khách mời | |
| Ruang | Kinasih | Vai diễn chính Được đề cử – Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2006 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất Được đề cử – Giải Citra cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Indonesia 2006 Được đề cử – Giải Điện ảnh Indonesia 2007 cho nữ diễn viên xuất sắc nhất Được đề cử – Giải Điện ảnh Indonesia 2007 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất | |
| Jakarta Undercover | Vicky | Vai diễn chính Được đề cử – Giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Bandung 2007 | |
| Pesan Dari Surga | Canting | Vai diễn chính BNN Awards[13] Được đề cử – Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2007 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất | |
| 2007 | Coklat Stroberi | Nữ casting 1 | Vai khách mời |
| Maya, Raya, Daya | Maya/Raya/Daya | Vai diễn chính Phim ngắn[14] Tác phẩm đặc biệt dành cho Liên hoan phim quốc tế Busan 2006 | |
| 2008 | Love | Tere | Vai diễn chính |
| In the Name of Love | Rianti | Vai diễn phụ | |
| Cinlok | Nayla | Vai diễn chính | |
| 2009 | Asmara Dua Diana | Diana Wulandari | Vai diễn chính |
| 2009 | Janda Kembang | Selasih/Asih | Vai diễn chính Được đề cử – Giải Âm nhạc Indonesia 2010 cho nhạc phim gốc hay nhất (cho bài hát "Suara (Ku Berharap)" kết hợp với Dide Hijau Daun) |
| 2010 | Ratu Kosmopolitan[15] | Gina | Vai diễn chính |
| Nathalie's Instinct | Nathalie | Vai diễn chính Phim ngắn | |
| 2011 | My Blackberry Girlfriend | Angel | Vai diễn chính |
| 2012 | Hi5teria | Farah | Phân đoạn: "Kotak Musik" |
| Cinta di Saku Celana | Actress Film | Vai diễn khách mời | |
| 2014 | Killers | Dina Aditya | Vai diễn phụ |
| Princess, Bajak Laut dan Alien | Vai diễn phụ | ||
| Tembus | Marylia | Vai diễn chính | |
| 2018 | Suzzanna: Buried Alive | Suzzanna | Vai diễn chính |
| 2023 | Suzzanna: Kliwon Friday Night | Suzzanna | Vai diễn chính |
| 2024 | Sumala | Sulastri | Vai diễn chính |
| 2025 | Sukma | Arini | Vai diễn chính |
| 2026 | Suzzanna: Witchcraft | Suzzanna | Vai diễn chính |
Truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn/vai trò | Ghi chú | Kênh trình chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 2004 | Di Sini Cinta Pertama Kali Bersemi | Vai diễn phụ | Indosiar | |
| 2004–2005 | Cinta Memang Gila | RCTI | ||
| Dan | Nữ hoàng nàng tiên cá | |||
| 2005 | Kau dan Aku | Mila | Vai diễn chính | |
| Rahasiaku | Sherly | |||
| Cinema-Cinema | Chính mình | |||
| 2006 | Dunia Tanpa Koma | Marita | Vai diễn phụ | |
| 2006–2007 | Ada Cinta | Indosiar | ||
| 2007 | Anggun | Anggun | Lead role | SCTV |
| Cahaya Surga | ||||
| Sujudku | Anissa | |||
| 2007–2008 | Saatnya Kita Sahur | Chính mình | Chương trình tạp kỹ hài kịch Ramadan | Trans TV |
| Akhir Cinta | Dinna | Vai diễn chính | Astro Aruna | |
| 2007–2009 | Extravaganza | Chính mình | Chương trình tạp kỹ | Trans TV |
| 2008 | Yasmin | Vai diễn chính | RCTI | |
| 2008–2010; 2012–2014 | Dahsyat | Chính mình | Dẫn chương trình | |
| 2009 | Dewi | Lila | Vai diễn chính | |
| Cinta Nia | Luna | Vai diễn phụ | SCTV | |
| OB Shift 2[16] | Sukma Lusi Rukmini | RCTI | ||
| Dahsyatnya Sahur | Dẫn chương trình | |||
| Republik Cinta Midnite | TPI | |||
| Santai Bareng Yuk | Chương trình hài kịch | ANTV | ||
| Sambil Buka Yuk | Chương trình hài kịch Ramadan | |||
| 2009–2010 | Cinta dan Anugerah | Luna | Vai diễn phụ | RCTI |
| The Promotor | Dẫn chương trình | Trans TV | ||
| 2011 | Inbox | Dẫn chương trình khách mời | SCTV | |
| Nada Cinta | Susan | Vai diễn phụ | Indosiar | |
| 2012 | Hitzteria | Chính mình | Truyền hình thực tế | |
| Pesbukers | Chương trình tạp kỹ hài kịch | ANTV | ||
| Dewi Bintari | Dewi Bintari | Vai diễn chính | MNCTV | |
| 2013 | Tendangan Si Madun 3 | Mariam | ||
| Sahurnya OVJ | Khách mời | Chương trình hài kịch Ramadan | Trans 7 | |
| 2013–2014 | Campur-Campur | Talkshow | ANTV | |
| Maharaja Lawak Mega | Astro Warna Mustika HD | |||
| Putri Duyung | Maya | Vai diễn phụ | MNCTV | |
| 2014 | Super Deal | Khách mời | ANTV | |
| 2014 | Cakep-Cakep Sakti | Nàng tiên Venus | Vai diễn chính | MNCTV |
| Panah Asmara Arjuna | Chính mình | ANTV | ||
| 2019 | It's Showtime Indonesia | Dẫn chương trình | Chương trình tạp kỹ hài kịch, tìm kiếm tài năng | MNCTV |
| 2020 | Indonesia's Next Top Model | Dẫn chương trình | Truyền hình thực tế về người mẫu | NET |
| 2023 | The Talent Agency | Chính mình | Tập: "Luna" | Disney+ Hotstar |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2010 | Pacarku Bidadari Jutek | Regi | Vai diễn chính |
| 2011 | From Medan With Love | ||
| Demi Silvy Kurela Jadi Babysitter | Silvy | Vai diễn chính | |
| 2012 | Sekali Jatuh 2x Cinta | Jessica | Vai diễn chính |
Quảng cáo truyền hình
| Năm | Nhãn hàng | Vai diễn |
|---|---|---|
| TBA | Silver Queen | Chính mình |
| TBA | Red-A | Chính mình |
| TBA | McDonald's | Chính mình |
| TBA | Gudang Garam Merah | Chính mình |
| TBA | Impressions | Chính mình |
| TBA | Cussons Imperial Leather | Chính mình |
| TBA | Batik Keris | Chính mình |
| 2005 | Sunsilk Silky Straight | Chính mình |
| 2006–2010, 2025 | Lux | Chính mình |
| 2006 | Zestea | Chính mình |
| Holisticare Ester C | Chính mình | |
| 2007 | Harper's Bazaar | Chính mình |
| Sarimi[17] | Chính mình | |
| Astro Aruna | Chính mình | |
| 2007–2010 | Bu Krim Detergent | Chính mình |
| Vitalong C | Chính mình | |
| 2008 | MGO (My Green Oil)[18] | Chính mình |
| Kapanlagi.com[19] | Chính mình | |
| Astro Xpresi Channel Id | Chính mình | |
| 2008–2010 | XL[20] | Chính mình |
| Sepatu Bata[21] | Chính mình | |
| Notebook Toshiba | Chính mình | |
| Toshiba REGZA | Chính mình | |
| 2009 | Elegant Gold | Chính mình |
| 2009–2010 | Mercedes-Benz | Chính mình |
| Tora Bika Oke! | Chính mình | |
| 2010 | MiGelas | Chính mình |
| Makarizo Hair Recovery[22] | Chính mình | |
| 2011 | iLexus | Chính mình |
| 2012 | AXE | Chính mình |
| 2013 | Magnum | Chính mình |
Giải thưởng và đề cử
- 1999:
- Hạng 3 Gương mặt trang bìa Aneka Yess! 1999
- 2005:
- Giải thưởng Phụ nữ Truyền cảm hứng của EO Avante và E-motion Entertainment hạng mục người mẫu Gương mặt đẹp nhất
- Đề cử Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2005 hạng mục Nữ diễn viên được yêu thích nhất trong phim Bangsal 13
- Đại sứ Liên Hợp Quốc cho WFP (Chương trình Lương thực Thế giới) Indonesia[23]
- 2006:
- Ngôi sao tiềm năng 2006 phiên bản tạp chí Bintang Indonesia
- Biểu tượng độc quyền LUX 2006[24]
- Đề cử Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2006 hạng mục Nữ diễn viên được yêu thích nhất trong phim Ruang
- Đề cử Giải Citra hạng mục Nhân vật nữ chính xuất sắc nhất trong phim Ruang tại Liên hoan phim Indonesia 2006
- 2007:
- Đề cử Giải Điện ảnh Indonesia 2007 hạng mục Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim Ruang
- Đề cử Giải Điện ảnh Indonesia 2007 hạng mục Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất trong phim Ruang
- Đề cử Liên hoan phim Bandung 2007 hạng mục Nữ diễn viên chính được khen ngợi nhất trong phim Jakarta Undercover
- Đề cử Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2007 hạng mục Nữ diễn viên được yêu thích nhất trong phim Pesan Dari Surga
- Đại sứ Astro cho kênh Astro Aruna 2007
- Đại sứ Phòng chống hen suyễn Indonesia 2007[25]
- Người phụ nữ quyến rũ nhất Indonesia 2007 (hạng 3 thế giới) theo bình chọn của tạp chí FHM[26]
- Ngôi sao quảng cáo nữ được yêu thích nhất 2007 theo khảo sát của DetEksi Jawa Pos
- 2008:
- Người rước đuốc tại Thế vận hội Mùa hè 2008[27]
- Đại sứ thương hiệu sản phẩm Toshiba Indonesia[28]
- Top 5 Nghệ sĩ giàu nhất Indonesia 2008 theo bình chọn của tạp chí Globe Asia[29]
- Đại sứ WWF Indonesia 2008[30]
- Đề cử Nickelodeon Indonesia Kids' Choice Awards 2008 hạng mục Nghệ sĩ nữ được yêu thích nhất
- Giải !nsert Anniversary Awards 2008 hạng mục Người nổi tiếng nữ quyến rũ nhất
- Nữ diễn viên điện ảnh được yêu thích nhất 2008 theo khảo sát của DetEksi Jawa Pos
- Ngôi sao quảng cáo nữ được yêu thích nhất 2008 theo khảo sát của DetEksi Jawa Pos
- Người phụ nữ đẹp nhất Indonesia 2008 theo bình chọn của Tạp chí Stop
- 2009:
- Giải Nickelodeon Indonesia Kids' Choice Awards 2009 hạng mục Nghệ sĩ nữ được yêu thích nhất
- Đề cử Giải Nickelodeon Indonesia Kids' Choice Awards 2009 hạng mục Người dẫn chương trình được yêu thích nhất
- Đề cử Giải Panasonic 2009 hạng mục Nữ diễn viên được yêu thích nhất
- Đề cử Giải Panasonic 2009 hạng mục Người dẫn chương trình âm nhạc/giải trí tổng hợp được yêu thích nhất
- Giải !nsert Anniversary Award 2009 hạng mục We Love to Hate Artist
- Giải Rolling Stone Editors' Choice Awards 2009 hạng mục Nghệ sĩ gây ấn tượng của năm[31]
- Nghệ sĩ quyền lực nhất năm 2009 theo bình chọn của Silet RCTI
- Ngôi sao tỏa sáng nhất 2009 theo bình chọn của tạp chí Bintang Indonesia[32]
- Ngôi sao Indonesia 2009 theo bình chọn của tạp chí Bintang Indonesia
- Nữ diễn viên điện ảnh được yêu thích nhất 2009 theo khảo sát của DetEksi Jawa Pos
Tham khảo
- ^ a b "Indonesian actress Luna Maya". London Academy of Media Film & TV. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.
- ^ "First season of 'Indonesia's Next Top Model' to air Saturday - The Jakarta Post". www.thejakartapost.com. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2021.
- ^ Novita, Mila (ngày 24 tháng 11 năm 2020). "Luna Maya dan Patricia Gouw Jadi Juri Indonesia's Next Top Model" [Luna Maya and Patricia Gouw to be Indonesia's Next Top Model Judges]. cantik.tempo.co (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Suzzanna: Kliwon Friday Night (2023)". A Good Movie To Watch. 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Between Kecoa And Snakes, Luna Maya Must Conquer Fear When Filming Suzzanna Friday Night Kliwon". Voi. ngày 13 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Ainun, Nur. "Profil Maxime Bouttier, Aktor Tampan yang Diisukan Pacar Luna Maya". detiksulsel (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2024.
- ^ Mulia Wardani, Ravie (ngày 7 tháng 5 năm 2025). "Luna Maya dan Maxime Bouttier Menikah di Bali Hari Ini". lifestyle.sindonews.com.
- ^ brilio.net (ngày 7 tháng 5 năm 2025). "Sahabat spill resepsi pernikahan Luna Maya dan Maxime Bouttier, ini 9 potretnya". brilio.net (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Ariel sentenced to three-and-a-half-years jail". Jakarta Globe. ngày 31 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Sex Tape Scandal Fixates Indonesia". The New York Times. ngày 13 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Luna Maya dan Cut Tari Masih Berstatus Tersangka". Jpnn.com. ngày 7 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
- ^ "LUNA MAYA DINILAI KHARISMATIK BAK ANGEL". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
- ^ "'Award' BNN". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Maya, Raya, Daya bag.1". YouTube. ngày 29 tháng 6 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Ketika Luna Maya Jadi Wartawan". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Tambah Luna Maya, Serial 'OB SHIFT 2' Lebih Lucu". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Sarimi Indonesia "wedding"". YouTube. ngày 11 tháng 4 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Luna Maya Dan Moreno Soeprapto Ikon MyGreenOil". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ Luna Maya, Ikon KapanLagi.com[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ XL "Ruang Ganti"
- ^ Bata Indonesia Appoints Ladies Brand Ambassador Lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine
- ^ "Luna Maya Ikon Makarizo Indonesia". ngày 12 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Luna Maya Duta WFP once in Indonesia". Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Luna Maya Bintang Lux yang Baru". Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
- ^ Kalau Sedang Kambuh, Sakitnya Bukan Main[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Ringgo Agus Bergairah Lihat Luna Maya". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
- ^ Luna Maya Kandidat Kuat Calon Pembawa Obor Olympiade Beijing 2008[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Luna Maya: Ambassador Of Toshiba Indonesia". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
- ^ Luna Maya Terkaya[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Luna Maya Tanam Pohon Lewat Internet". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
- ^ "THE SENSATIONAL: LUNA MAYA". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Seberapa Kaya Luna Maya". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Luna Maya trên Kapanlagi.com (bằng tiếng Indonesia)
- Luna Maya trên eGosip.com Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2017 tại Wayback Machine (bằng tiếng Indonesia)
- Luna Maya trên IMDb
- Luna Maya trên Instagram
- Nguồn CS1 tiếng Indonesia (id)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Indonesia (id)
- Sinh năm 1983
- Nhân vật còn sống
- Người Indonesia
- Nữ diễn viên Indonesia
- Nữ người mẫu Indonesia
- Nữ ca sĩ Indonesia