Bước tới nội dung

Luna Maya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Luna Maya
Tập tin:Luna Maya for Mata Najwa.jpg
Luna Maya vào năm 2025
SinhLuna Maya Sugeng
26 tháng 8, 1983 (42 tuổi)
Denpasar, Bali, Indonesia
Trường lớpParamadina University
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • người mẫu
  • dẫn chương trình
  • ca sĩ
  • doanh nhân
Năm hoạt động1999–nay
Phối ngẫu
Maxime Bouttier (cưới 2025)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiPop
Nhạc cụThanh nhạc
Hãng đĩa
Websitewww.itslunamaya.com

Luna Maya Sugeng (sinh ngày 26 tháng 8 năm 1983) là một người mẫu, diễn viên và người dẫn chương trình người Indonesia gốc Áo. Cô bắt đầu sự nghiệp với vai trò người mẫu quảng cáo và người mẫu trình diễn thời trang.[1]

Sự nghiệp

Luna bắt đầu sự nghiệp của mình với vai trò người mẫu. Vai diễn đầu tiên của cô là một vai phụ phản diện trong bộ phim 30 Hari Mencari Cinta (2004), nhờ đó cô đã nhận được nhiều lời khen ngợi. Tiếp theo đó là vai phụ trong phim Brownies năm 2005. Cô cũng xuất hiện trong các chiến dịch quảng cáo của Indonesia cho các thương hiệu Lux, XLToshiba.[1]

Cô xuất hiện trong bộ phim Cinta Silver cùng với Rima Melati và Catherine Wilson. Cô cũng đóng vai chính trong Ruang, Jakarta UndercoverPesan Dari Surga. Cô đã được đề cử Giải Citra cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Indonesia 2006. Năm 2008, cô xuất hiện trong phim In the Name of Love do Rudy Soedjarwo đạo diễn. Cùng với Dewi SandraSandra Dewi, Luna đã hát bài hát chủ đề của Indonesia cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 có tựa đề "Play".[cần dẫn nguồn]

Luna đã tham gia diễn xuất trong các vở kịch truyền hình Dan, Kau Dan Aku, Ada Cinta, RahasasikuAnggun. Cô là một trong những người rước đuốc tại Thế vận hội Mùa hè 2008.[cần dẫn nguồn]

Luna hợp tác với Dide Hijau Daun, giọng ca chính của Hijau Daun trong "Suara (Ku Harapan)", bài hát đã xuất hiện trong bộ phim Janda Kembang của Luna.[cần dẫn nguồn]

Ngoài ra, Luna còn đạo diễn một phim ngắn độc lập có tựa đề Suci and The City, một video âm nhạc cho ca sĩ Dhea Ananda, các video của một ban nhạc mới có tên Malka, và một bộ phim có tựa đề Pintu Harmonika.[cần dẫn nguồn]

Năm 2020, Luna được bổ nhiệm làm người dẫn chương trình kiêm giám khảo của chương trình truyền hình thực tế Indonesia's Next Top Model, phát sóng trong ba mùa cho đến khi bị hủy bỏ vào năm 2023.[2][3]

Luna đã trở nên nổi tiếng quốc tế nhờ vai diễn sundel bolong trong bộ ba phim tri ân được gọi chung là Suzzanna New Generation - bao gồm Suzzanna: Buried Alive (2018), Suzzanna: Santet Ilmu Pelebur Nyawa (2021) và Suzzanna: Kliwon Friday Night (2023) - những phiên bản làm lại của các bộ phim kinh dị có sự tham gia của "nữ hoàng phim kinh dị Indonesia" Suzzanna.[4][5]

Đời tư

Luna đã hẹn hò với Maxime Bouttier từ năm 2023.[6] Họ chính thức kết hôn vào ngày 7 tháng 5 năm 2025[7] tại khu nghỉ dưỡng Como Shambhala ở Bali, Luna xuất hiện trong một chiếc váy dài màu trắng được trang trí bằng những bông hoa rủ xuống từ dây áo sau lưng.[8]

Tranh cãi

Vào năm 2010, bạn trai cũ của Luna Nazril Irham (Ariel), ca sĩ chính của nhóm nhạc pop Indonesia Peterpan (nay là Noah) đã bị bắt sau khi một video khiêu dâm có sự xuất hiện của Luna được đăng tải lên internet. Ariel đã bị kết án 3+12 năm tù vào tháng 1 năm 2011.[9] Luna đã mất hợp đồng quảng cáo xà phòng Lux do vụ bê bối này.[10] Luna bị coi là nghi phạm nhưng không bị đưa ra xét xử. Vào ngày 7 tháng 8 năm 2018, Tòa án quận Nam Jakarta đã giữ nguyên tình trạng nghi phạm của Luna.[11]

Danh sách đĩa nhạc

Album phòng thu

  • Perjalanan (2011)

Đĩa đơn

Năm Tựa đề Album Hãng đĩa
2008 "Play" (kết hợp với Dewi Sandra & Sandra Dewi) Đĩa đơn không nằm trong album Billboard Indonesia
2009 "Suara (Ku Berharap)" (kết hợp với Dide Hijau Daun) Ost. Janda Kembang Sony Music Entertainment Indonesia
"Menuju Surga-Mu" Đĩa đơn không nằm trong album
2010 "Tak Bisa Bersamamu" Perjalanan Royal Prima Musikindo
2011 "Biarlah" (kết hợp với Killing Me Inside)
2012 "Sudah Biasa" Đĩa đơn không nằm trong album Multiswara
2014 "Paranoid" (kết hợp với AC Mizal) Sony Music Entertainment

Video âm nhạc

Năm Tựa đề Nghệ sĩ
1999 "Satu Yang Pasti" Cool Colors
2000 "Sahabat Sejati" Sheila on 7
"Yang Tak Pernah Bisa Mencintaimu" Naff
2004 "Kisah Kita T'lah Usai" Ello
"Aku Harus Pergi" Ari Lasso
"Arti Cinta" Ari Lasso
"Cinta Suci" Ressa Herlambang
2005 "Kisah Romantis" Glenn Fredly
"You Are My Everything" Glenn Fredly
2007 "Ketika Semua Harus Berakhir" Naff
"Gantung" Melly Goeslaw
"EGP (Emang Gue Pikirin)" MAIA
2008 "P.U.S.P.A" ST 12
2009 "Hancur Hatiku" Olga Syahputra
"Sobat" Shinobi
"Kau" Pilar
"Aku Masih Mencintaimu" Matera
2011 "Angel"[12] F.O.S
2012 "Jangan Ngarep" Setia Band
2013 "Hidup Tapi Mati" D'Bagindas

Các phim, chương trình đã tham gia

Phim điện ảnh

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2004 30 Hari Mencari Cinta Barbara Vai diễn phụ
2005 Brownies Astrid Vai khách mời
Bangsal 13 Mina Vai diễn chính
Được đề cử – Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2005 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất
Cinta Silver Sisil Vai diễn chính
2006 Ekspedisi Madewa Vai khách mời
Ruang Kinasih Vai diễn chính
Được đề cử – Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2006 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất
Được đề cử – Giải Citra cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Indonesia 2006
Được đề cử – Giải Điện ảnh Indonesia 2007 cho nữ diễn viên xuất sắc nhất
Được đề cử – Giải Điện ảnh Indonesia 2007 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất
Jakarta Undercover Vicky Vai diễn chính
Được đề cử – Giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Bandung 2007
Pesan Dari Surga Canting Vai diễn chính
BNN Awards[13]
Được đề cử – Giải Điện ảnh MTV Indonesia 2007 cho nữ diễn viên được yêu thích nhất
2007 Coklat Stroberi Nữ casting 1 Vai khách mời
Maya, Raya, Daya Maya/Raya/Daya Vai diễn chính
Phim ngắn[14]
Tác phẩm đặc biệt dành cho Liên hoan phim quốc tế Busan 2006
2008 Love Tere Vai diễn chính
In the Name of Love Rianti Vai diễn phụ
Cinlok Nayla Vai diễn chính
2009 Asmara Dua Diana Diana Wulandari Vai diễn chính
2009 Janda Kembang Selasih/Asih Vai diễn chính
Được đề cử – Giải Âm nhạc Indonesia 2010 cho nhạc phim gốc hay nhất (cho bài hát "Suara (Ku Berharap)" kết hợp với Dide Hijau Daun)
2010 Ratu Kosmopolitan[15] Gina Vai diễn chính
Nathalie's Instinct Nathalie Vai diễn chính
Phim ngắn
2011 My Blackberry Girlfriend Angel Vai diễn chính
2012 Hi5teria Farah Phân đoạn: "Kotak Musik"
Cinta di Saku Celana Actress Film Vai diễn khách mời
2014 Killers Dina Aditya Vai diễn phụ
Princess, Bajak Laut dan Alien Vai diễn phụ
Tembus Marylia Vai diễn chính
2018 Suzzanna: Buried Alive Suzzanna Vai diễn chính
2023 Suzzanna: Kliwon Friday Night Suzzanna Vai diễn chính
2024 Sumala Sulastri Vai diễn chính
2025 Sukma Arini Vai diễn chính
2026 Suzzanna: Witchcraft Suzzanna Vai diễn chính

Truyền hình

Năm Tựa đề Vai diễn/vai trò Ghi chú Kênh trình chiếu
2004 Di Sini Cinta Pertama Kali Bersemi Vai diễn phụ Indosiar
2004–2005 Cinta Memang Gila RCTI
Dan Nữ hoàng nàng tiên cá
2005 Kau dan Aku Mila Vai diễn chính
Rahasiaku Sherly
Cinema-Cinema Chính mình
2006 Dunia Tanpa Koma Marita Vai diễn phụ
2006–2007 Ada Cinta Indosiar
2007 Anggun Anggun Lead role SCTV
Cahaya Surga
Sujudku Anissa
2007–2008 Saatnya Kita Sahur Chính mình Chương trình tạp kỹ hài kịch Ramadan Trans TV
Akhir Cinta Dinna Vai diễn chính Astro Aruna
2007–2009 Extravaganza Chính mình Chương trình tạp kỹ Trans TV
2008 Yasmin Vai diễn chính RCTI
2008–2010; 2012–2014 Dahsyat Chính mình Dẫn chương trình
2009 Dewi Lila Vai diễn chính
Cinta Nia Luna Vai diễn phụ SCTV
OB Shift 2[16] Sukma Lusi Rukmini RCTI
Dahsyatnya Sahur Dẫn chương trình
Republik Cinta Midnite TPI
Santai Bareng Yuk Chương trình hài kịch ANTV
Sambil Buka Yuk Chương trình hài kịch Ramadan
2009–2010 Cinta dan Anugerah Luna Vai diễn phụ RCTI
The Promotor Dẫn chương trình Trans TV
2011 Inbox Dẫn chương trình khách mời SCTV
Nada Cinta Susan Vai diễn phụ Indosiar
2012 Hitzteria Chính mình Truyền hình thực tế
Pesbukers Chương trình tạp kỹ hài kịch ANTV
Dewi Bintari Dewi Bintari Vai diễn chính MNCTV
2013 Tendangan Si Madun 3 Mariam
Sahurnya OVJ Khách mời Chương trình hài kịch Ramadan Trans 7
2013–2014 Campur-Campur Talkshow ANTV
Maharaja Lawak Mega Astro Warna
Mustika HD
Putri Duyung Maya Vai diễn phụ MNCTV
2014 Super Deal Khách mời ANTV
2014 Cakep-Cakep Sakti Nàng tiên Venus Vai diễn chính MNCTV
Panah Asmara Arjuna Chính mình ANTV
2019 It's Showtime Indonesia Dẫn chương trình Chương trình tạp kỹ hài kịch, tìm kiếm tài năng MNCTV
2020 Indonesia's Next Top Model Dẫn chương trình Truyền hình thực tế về người mẫu NET
2023 The Talent Agency Chính mình Tập: "Luna" Disney+ Hotstar

Phim truyền hình

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2010 Pacarku Bidadari Jutek Regi Vai diễn chính
2011 From Medan With Love
Demi Silvy Kurela Jadi Babysitter Silvy Vai diễn chính
2012 Sekali Jatuh 2x Cinta Jessica Vai diễn chính

Quảng cáo truyền hình

Năm Nhãn hàng Vai diễn
TBA Silver Queen Chính mình
TBA Red-A Chính mình
TBA McDonald's Chính mình
TBA Gudang Garam Merah Chính mình
TBA Impressions Chính mình
TBA Cussons Imperial Leather Chính mình
TBA Batik Keris Chính mình
2005 Sunsilk Silky Straight Chính mình
2006–2010, 2025 Lux Chính mình
2006 Zestea Chính mình
Holisticare Ester C Chính mình
2007 Harper's Bazaar Chính mình
Sarimi[17] Chính mình
Astro Aruna Chính mình
2007–2010 Bu Krim Detergent Chính mình
Vitalong C Chính mình
2008 MGO (My Green Oil)[18] Chính mình
Kapanlagi.com[19] Chính mình
Astro Xpresi Channel Id Chính mình
2008–2010 XL[20] Chính mình
Sepatu Bata[21] Chính mình
Notebook Toshiba Chính mình
Toshiba REGZA Chính mình
2009 Elegant Gold Chính mình
2009–2010 Mercedes-Benz Chính mình
Tora Bika Oke! Chính mình
2010 MiGelas Chính mình
Makarizo Hair Recovery[22] Chính mình
2011 iLexus Chính mình
2012 AXE Chính mình
2013 Magnum Chính mình

Giải thưởng và đề cử

Tham khảo

  1. ^ a b "Indonesian actress Luna Maya". London Academy of Media Film & TV. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.
  2. ^ "First season of 'Indonesia's Next Top Model' to air Saturday - The Jakarta Post". www.thejakartapost.com. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2021.
  3. ^ Novita, Mila (ngày 24 tháng 11 năm 2020). "Luna Maya dan Patricia Gouw Jadi Juri Indonesia's Next Top Model" [Luna Maya and Patricia Gouw to be Indonesia's Next Top Model Judges]. cantik.tempo.co (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021.
  4. ^ "Suzzanna: Kliwon Friday Night (2023)". A Good Movie To Watch. 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
  5. ^ "Between Kecoa And Snakes, Luna Maya Must Conquer Fear When Filming Suzzanna Friday Night Kliwon". Voi. ngày 13 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
  6. ^ Ainun, Nur. "Profil Maxime Bouttier, Aktor Tampan yang Diisukan Pacar Luna Maya". detiksulsel (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2024.
  7. ^ Mulia Wardani, Ravie (ngày 7 tháng 5 năm 2025). "Luna Maya dan Maxime Bouttier Menikah di Bali Hari Ini". lifestyle.sindonews.com.
  8. ^ brilio.net (ngày 7 tháng 5 năm 2025). "Sahabat spill resepsi pernikahan Luna Maya dan Maxime Bouttier, ini 9 potretnya". brilio.net (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
  9. ^ "Ariel sentenced to three-and-a-half-years jail". Jakarta Globe. ngày 31 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  10. ^ "Sex Tape Scandal Fixates Indonesia". The New York Times. ngày 13 tháng 6 năm 2010.
  11. ^ "Luna Maya dan Cut Tari Masih Berstatus Tersangka". Jpnn.com. ngày 7 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  12. ^ "LUNA MAYA DINILAI KHARISMATIK BAK ANGEL". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.
  13. ^ "'Award' BNN". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  14. ^ "Maya, Raya, Daya bag.1". YouTube. ngày 29 tháng 6 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  15. ^ "Ketika Luna Maya Jadi Wartawan". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  16. ^ "Tambah Luna Maya, Serial 'OB SHIFT 2' Lebih Lucu". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  17. ^ "Sarimi Indonesia "wedding"". YouTube. ngày 11 tháng 4 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  18. ^ "Luna Maya Dan Moreno Soeprapto Ikon MyGreenOil". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  19. ^ Luna Maya, Ikon KapanLagi.com[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  20. ^ XL "Ruang Ganti"
  21. ^ Bata Indonesia Appoints Ladies Brand Ambassador Lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine
  22. ^ "Luna Maya Ikon Makarizo Indonesia". ngày 12 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  23. ^ "Luna Maya Duta WFP once in Indonesia". Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  24. ^ "Luna Maya Bintang Lux yang Baru". Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  25. ^ Kalau Sedang Kambuh, Sakitnya Bukan Main[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  26. ^ "Ringgo Agus Bergairah Lihat Luna Maya". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  27. ^ Luna Maya Kandidat Kuat Calon Pembawa Obor Olympiade Beijing 2008[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  28. ^ "Luna Maya: Ambassador Of Toshiba Indonesia". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  29. ^ Luna Maya Terkaya[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  30. ^ "Luna Maya Tanam Pohon Lewat Internet". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  31. ^ "THE SENSATIONAL: LUNA MAYA". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  32. ^ "Seberapa Kaya Luna Maya". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2026.

Liên kết ngoài