Mễ Tư Hàn
Mễ Tư Hàn (chữ Hán: 米思翰; tiếng Mãn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., chuyển tả: Mishan; 1633 - 1675) là đại thần dưới thời Khang Hi của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.
| Mễ Tư Hàn | |
|---|---|
| Hộ bộ Mãn thượng thư | |
| Nhiệm kỳ 8 tháng 7, 1669 - 8 tháng 3, 1675 (5 năm, 243 ngày) | |
| Tiền nhiệm | Mã Nhĩ Tái |
| Kế nhiệm | Giác La Lặc Đức Hồng |
Gia thế
Ông xuất thân từ đại gia tộc Sa Tế Phú Sát Thị, thuộc Mãn Châu Tương Hoàng kỳ. Tổ phụ là Vượng Cát Nỗ (旺吉努), từng dấy binh tùy tùng cho Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích, lập được quân công. Phụ thân là Cáp Thập Truân (哈什屯) làm Đại thần Nghị chính triều Thuận Trị Đế. Ông là cha của Sát Cáp Nhĩ Tổng quản Lý Vinh Bảo (李荣保). Đồng thời cháu gái của ông là Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu, Hoàng hậu nguyên phối của Càn Long Đế và cháu trai của ông chính là Quân cơ đại thần Phó Hằng.
Làm quan
Những năm Khang Hi Đế tự mình chấp chính khi không còn bốn đại thần phụ chính, ông được phong làm Hộ bộ Thượng thư và được liệt vào Nghị chính đại thần.
Năm Khang Hi thứ 12 (1673), Thượng Khả Hỉ, Ngô Tam Quế, Cảnh Tinh Trung dâng sớ xin bỏ phiên. Khang Hi Đế cùng các đại thần nghị sự, các đại thần khuyên Khang Hi không nên triệt phiên, nhưng ông và Binh bộ Thượng thư Nạp Lan Minh Châu lại chủ trương triệt phiên.
Hậu duệ
Chính thất của ông là Mục Khê Giác La thị (穆溪覺羅氏), sau được tặng Cáo mệnh Nhất phẩm Phu nhân, ngoài ra còn có kế thất là Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏) xuất thân từ bộ tộc Khoa Nhĩ Thấm.
- Mã Tư Khách (馬斯喀, ? - 1704), mẹ là Mục Khê Giác La thị, kế thừa chức Tá lĩnh của cha, sau thăng Hộ quân Tham lĩnh, Phó Đô thống Mãn Châu Tương Hoàng kỳ, Tổng quản Nội vụ phủ, Lãnh thị vệ Nội đại thần Tương Hoàng kỳ, Bình Bắc Đại tướng quân, Nghị chính đại thần, cuối cùng là Đô thống Mông Cổ Tương Bạch kỳ. Có tác phẩm 《Tái bát kỷ trinh》
- Nạp Nhĩ Thái (納爾泰), kế thừa chức Tá lĩnh, thụ Tam đẳng Thị vệ.
- Phú Sát thị, gả làm đích thê của tông thất Giác La Thường Minh (覺羅常明).
- Tát Nhĩ Thái (薩爾泰), nhậm Hiệp lĩnh Thiên Tân.
- Phú Sâm Bố (富森布), nhậm Phó đô thống Kinh Châu.
- Phú Sát thị, gả làm đích phu nhân của Phụng ấn Trấn quốc công Quả Nhĩ Phong A (果爾豐阿).
- Phú Sát thị, gả làm kế thê của Phụng ấn Tướng quân Ái Tân Thái (愛新泰).
- Phú Sâm Bố (富森布), nhậm Phó đô thống Kinh Châu.
- Tát Nhĩ Đồ (薩爾圖)
- Nạp Nhĩ Thái (納爾泰), kế thừa chức Tá lĩnh, thụ Tam đẳng Thị vệ.
- Mã Tề (馬齊, 1652 - 1739), mẹ là Mục Khê Giác La thị, từ Ấm sinh mà sơ nhập Bút thiếp thức bộ Công, sau thăng Nội các học sĩ, Tuần phủ Sơn Tây, Tả đô ngự sử, Võ Anh điện Đại học sĩ, về sau do ủng hộ Dận Tự nên bị Khang Hy trách phạt bãi chức, đến thời Ung Chính được trọng dụng, nhậm Nghị chính đại thần, Bảo Hòa điện Đại học sĩ, Hộ bộ Thượng thư, ban tước Nhất đẳng Bá (一等伯), qua đời tặng hàm Thái phó, được phối thờ tại Hiền Lương từ. Chính thê là Nhất phẩm Phu nhân Đới Giai thị (戴佳氏), có 12 con trai.
- Phó Lương (傅良, ? - 1777), nhậm đến Tây An tướng quân, Lĩnh Thị vệ Nội đại thần, tập tước Nhất đẳng Bá kiêm Nhất Vân kỵ úy, qua đời truy thụy Cung Cần (恭勤). Vợ là Ái Tân Giác La thị, hậu duệ Thư Nhĩ Cáp Tề.
- Thiện Minh (善明), tập tước Nhất đẳng Bá của cha.
- Phú Sát thị, lấy Lang trung Cửu Phúc (久福), sinh ra Tường phi của Đạo Quang Đế.
- Thiện Minh (善明), tập tước Nhất đẳng Bá của cha.
- Phó Khánh (傅庆), nhậm Tá lĩnh.
- Phú Sát thị, gả làm đích phu nhân của Bối lặc Hoằng Thốn (弘暾), anh trai Di Thân vương Hoằng Hiểu.
- Phó Quảng (傅广)
- Đức Khắc Tinh Ngạch (德克精额), đỗ Tiến sĩ năm Nhâm Thìn dưới thời Càn Long.
- Phú Sát thị, Tấn phi của Càn Long Đế.
- Đức Khắc Tinh Ngạch (德克精额), đỗ Tiến sĩ năm Nhâm Thìn dưới thời Càn Long.
- Phó Đức (傅德), lấy Ái Tân Giác La thị, hậu duệ Thư Nhĩ Cáp Tề.
- Quan Đăng (官登), nhậm Nội các Trung thư, Tri phủ Giang Ninh. Chính thê là Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏).
- Công Nga (公峩), nhậm Tam đẳng Thị vệ, Bố chính sứ Quý Châu. Chính thê là Giác La thị (覺羅氏), kế thê là Cao Giai thị (高佳氏), cháu gái Đại học sĩ Cao Tấn (高晋), có biểu cô là Tuệ Hiền Hoàng quý phi của Càn Long Đế.
- Huệ Tồn (惠存), đậu Cử nhân khoa Quý Dậu dưới thời Gia Khánh.
- Phú Sát thị, lấy Trường Liêm (長廉) thuộc tộc Nữu Hỗ Lộc.
- không rõ tên
- Huệ Cát (惠吉), nhậm Tổng đốc Thiềm Cam.
- Phượng Tú (凤秀), nhậm Hình bộ Thị lang.
- Phụng Tú (鳳秀) nhậm Viên ngoại lang.
- Phượng Tú (凤秀), nhậm Hình bộ Thị lang.
- Huệ Tồn (惠存), đậu Cử nhân khoa Quý Dậu dưới thời Gia Khánh.
- Phú Sát thị, lấy Thiện Khánh (善慶) thuộc tộc Nữu Hỗ Lộc.
- Công Nga (公峩), nhậm Tam đẳng Thị vệ, Bố chính sứ Quý Châu. Chính thê là Giác La thị (覺羅氏), kế thê là Cao Giai thị (高佳氏), cháu gái Đại học sĩ Cao Tấn (高晋), có biểu cô là Tuệ Hiền Hoàng quý phi của Càn Long Đế.
- Quan Đăng (官登), nhậm Nội các Trung thư, Tri phủ Giang Ninh. Chính thê là Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏).
- Trưởng nữ, Đích Phúc tấn của Lý Thân vương Dận Đào.
- Nhị nữ, đích thê của tông thất Thích Già Bảo (释迦保), hậu duệ Nỗ Nhĩ Cáp Tề.
- Phó Lương (傅良, ? - 1777), nhậm đến Tây An tướng quân, Lĩnh Thị vệ Nội đại thần, tập tước Nhất đẳng Bá kiêm Nhất Vân kỵ úy, qua đời truy thụy Cung Cần (恭勤). Vợ là Ái Tân Giác La thị, hậu duệ Thư Nhĩ Cáp Tề.
- Mã Võ (馬武, ? - 1726), mẹ là Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị, sơ nhậm Thị vệ, dần thăng Ngự tiền Thị vệ, Tổng quản Nội vụ phủ, Lĩnh thị vệ Nội đại thần, dưới thời Ung Chính được ban tước Nhất đẳng Công (一等公). Qua đời truy thụy Cung Nghị (恭毅), được đích thân Ung Chính viết văn bia, phối hưởng Thái miếu.
- Tát Lạt (薩喇)
- Bảo Chúc (保祝, ? - 1747), sơ nhậm Giám sinh, sau thăng Tam đẳng thị vệ, Càn Thanh môn thị vệ, Thế quản Tá lĩnh, Ngự tiền Thị vệ, Tam đẳng Khinh xa đô úy, Phó đô thống Hán quân Tương Hoàng kỳ, Mãn Châu Chính Hoàng kỳ, Tây Ninh Biện sự đại thần, Tổng binh Mã Lan trấn, Quảng Đông đề đốc, Trực Lệ đề đốc, cuối cùng là Đô thống Mông Cổ Chính Hồng kỳ. Khi mất, Càn Long Đế rất thương tiếc, ban 800 lạng bạc lo tang lễ, truy thụy Cung Giản (恭簡).
- Phó Cảnh (傅景), nhậm Trú Tạng đại thần, Tây Ninh Biện sự đại thần.
- Lý Vinh Bảo (李荣保), mẹ là Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị, là cha của Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu Phú Sát thị, nguyên phối thê tử của Càn Long Đế và Đại học sĩ Phó Hằng.
- Trưởng nữ, mẹ là Mục Khê Giác La thị, gả làm kế thê của tống thất Sơn Tề Hải (山齊海).
- Nhị nữ, mẹ không rõ, gả làm đích thê của tông thất Nạp Nhĩ Thái (納爾泰).
Tham khảo
Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.