Lý Vinh Bảo
| Lý Vinh Bảo | |
|---|---|
Lý Vinh Bảo (chữ Hán: 李荣保, tiếng Mãn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., chuyển tả: Lirongbao; 1674 - 1723) là một đại thần nhà Thanh dưới thời Khang Hi và Ung Chính trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là phụ thân của Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu - nguyên phối Hoàng hậu của Càn Long Đế và Phó Hằng - trọng thần nổi tiếng dưới thời Càn Long Đế.
Thân thế
Ông xuất thân từ đại gia tộc Sa Tế Phú Sát thị, thuộc Mãn Châu Tương Hoàng kỳ. Tằng tổ phụ là Vượng Cát Nỗ (旺吉努), từng dấy binh tùy tùng cho Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích, lập được quân công. Tổ phụ là Cáp Thập Truân (哈什屯) làm Đại thần Nghị chính triều Thuận Trị Đế. Phụ thân là Mễ Tư Hàn, làm tới chức Hộ bộ Thượng thư dưới thời Khang Hi Đế. Ông là cha của Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu, nguyên phối thê tử của Càn Long Đế và Đại học sĩ Phó Hằng. Sau khi qua đời, ông được truy phong Nhất đẳng Thừa Ân công, ban thụy "Trang Khác" (莊慤).
Quan lộ
Ông được điều làm Tổng quản Sát Cáp Nhĩ ở Mông Cổ.
Gia quyến

Chính thê
- Giác La thị (覺羅氏).
Hậu duệ
Con trai
- Quảng Thành (廣成; ? - 1764), Thái thường tự Thiếu khanh, Đại Lý tự khanh, Tả phó đô ngự sử, Đô thống Mông Cổ Chính Hồng kỳ.
- Minh Lộc (明祿).
- Minh Hưng (明興), Tuần phủ Sơn Đông.
- Nhất đẳng Tương Dũng hầu Minh Lượng (明亮; 1736 - 1822), Hình bộ Thượng thư, Thái tử Thái bảo, Vũ Anh điện Đại học sĩ, có công bình định Bạch Liên giáo. Vợ là Quận chúa, con gái thứ tư của Lý Ý Thân vương Dận Đào (胤祹).
- Đức Luân (德倫)
- Liên Thuận (聯順), Lý Phiên viện, Công bộ, Lễ bộ, Binh bộ Thị lang, Bộ quân Thống lĩnh, Lý Phiên viện Thượng thư.
- Tương Dũng hầu Liên Khánh (聯慶)
- Tương Dũng hầu Ân Sùng (恩崇)
- Đích thê của Phụ quốc Tướng quân Dịch Chú (奕澍).
- Đích thê của tông thất, Cấp sự trung Thác Phật Hoàn (托佛歡).
- Tương Dũng hầu Ân Sùng (恩崇)
- Ngạc Luân (鄂倫)
- Đích Phu nhân của Cố Sơn Bối tử Tải Phân (載鈖).
- Đích thê của Bút thiếp thức Khánh Phúc (慶福).
- Đích Phúc tấn của Di Thân vương Vĩnh Phúc (永福).
- Đức Luân (德倫)
- Minh Anh (明英).
- Đích thê của Phụng ấn Trấn quốc công, Ninh Hạ Tướng quân Bân Ninh (斌寧).
- Đích thê của tông thất Hy Phổ Tố (希普素).
- Nhất đẳng Tương Liệt Bá Phó Thanh (傅清; ? - 1750), Loan nghi vệ Vân huy sứ, Trú Tạng Đại thần, tử trận khi bình định Tây Tạng, được thờ tại Hiền Lương từ. Vợ là Huyện quân, con gái thứ hai của Thành vương phủ Bối tử Hoằng Cảnh (弘暻).
- Nhất đẳng Tử Minh Nhân (明仁, ? - 1775), Nhất đẳng Thị vệ, qua đời tặng Phó Đô thống. Vợ là Ái Tân Giác La thị, con gái tông thất Mô Vân (謨雲).
- Nhất đẳng Tử Bảo Luân (寶綸, ? - 1837)
- Minh Nghĩa (明義), Thị vệ. Vợ là con gái Bối lặc Hỷ Tô (斐蘇), tằng tôn nữ của Hy Mẫn Bối lặc Hải Thiện.
- Ân Luân (恩倫)
- Thành Luân (誠倫)
- Đích thê của Phụng ấn Phụ quốc công Thịnh Xương (盛昌).
- Đích thê của tông thất Thành Bản (成本).
- Đích thê của tông thất Tông Hoàng (宗潢).
- Nhất đẳng Tử Minh Nhân (明仁, ? - 1775), Nhất đẳng Thị vệ, qua đời tặng Phó Đô thống. Vợ là Ái Tân Giác La thị, con gái tông thất Mô Vân (謨雲).
- Phó Ninh (傅寧).
- Nhất đẳng Thừa Ân công Phó Văn (傅文, ? - 1749), sơ phong Nhất đẳng Hầu, Tán trật đại thần.
- Tam đẳng Thừa Ân Võ Dũng công Khuê Lâm (奎林; 1740 - 1792), Đô thống, Thành Đô Tướng quân, Trú Tạng Bàn sự Đại thần.
- Sùng Luân (崇倫)
- Thành Gia Nghị Dũng công Huệ Luân (惠倫, ? - 1797), được đem sang quá kế cho Minh Thụy, Hộ quân Thống lĩnh, Phụng Thần viện Khanh, tử trận trong Khởi nghĩa Bạch Liên giáo.
- Nhất đẳng Công Bác Khải Đồ (博啟圖, ? - 1834), Lĩnh Thị vệ Nội đại thần, Đô thống, Công bộ Thượng thư.
- Cảnh Khánh (景慶)
- Cảnh Phong (景豐), Mật Vân Phó Đô thống, Kinh Châu Tướng quân; tập phong Kỳ đô úy, Vân kỳ úy, thụy Cung Cần (恭勤). Vợ là Quận chúa, con gái của Định Mẫn Thân vương Tái Thuyên.
- Cảnh Thọ (景寿), làm quan đến Lĩnh thị vệ Nội đại thần, Đô thống, 1 trong 8 vị Cố mệnh Bát đại thần của Hàm Phong Đế. Vợ là Cố Luân Thọ Ân Công chúa, con gái thứ sáu của Đạo Quang Đế.
- Chí Đoan (志端). Vợ là Vinh Thọ Cố Luân Công chúa, dưỡng nữ của Từ Hi Thái hậu.
- Chí Huân (志勳)
- Đích Phu nhân của Thuần vương phủ Phụng ân Trấn quốc công Phổ Khôn (溥堃).
- Đích Phúc tấn của Duệ Kính Thân vương Khôi Bân.
- Đích Phúc tấn của Trang Cung Thân vương Tái Công.
- Đích Phúc tấn của Trịnh Khác Thân vương Khải Thái.
- Đích Phu nhân của Thuần vương phủ Phụng ân Trấn quốc công Tái Khôi (載㷇).
- Đích thê của tông thất Phổ Sảng (溥爽)
- Kế thê của tông thất, Lang trung Văn Lương (文良)
- Đích thê của Phụng ấn Phụ quốc công Dịch Hạo (奕灝).
- Nhất đẳng Công Bác Khải Đồ (博啟圖, ? - 1834), Lĩnh Thị vệ Nội đại thần, Đô thống, Công bộ Thượng thư.
- Đích thê của Bất nhập bát phân Phụ quốc công Hanh Cẩn (亨謹).
- Khuê Lượng (奎亮), Tam đẳng Thị vệ.
- Nhất đẳng Thành Gia Nghị Dũng công Minh Thụy (明瑞; ? - 1768), Y Lê Tướng quân, Vân Quý Tổng đốc, tử trận tại Miến Điện. Kế thê Đông Giai thị (佟佳氏), con gái Đô thống, Hình bộ Thượng thư Lam Bái (藍拜), chị họ là Kế Phúc tấn của Di Thân vương Hoằng Hiểu.
- Đích Phúc tấn của Dự Lương Thân vương Tu Linh (修齡).
- Đích Phúc tấn của Thuận Thừa Cung Quận vương Thái Phỉ Anh A (泰斐英阿).
- Đích Phu nhân của An vương phủ Phụng ân Phụ quốc công Kỳ Côn (奇崑).
- Tam đẳng Thừa Ân Võ Dũng công Khuê Lâm (奎林; 1740 - 1792), Đô thống, Thành Đô Tướng quân, Trú Tạng Bàn sự Đại thần.
- Phó Khoan (傅寬).
- Phó Tân (傅新).
- Nhất đẳng Thừa Ân công Phó Ngọc (傅玉, 1715 - 1798), Hắc Long Giang Tướng quân, Tán trật đại thần, Tây An Tướng quân, Nội đại thần. Vợ là Lý thị (李氏).
- Phó Khiêm (傅謙), Tham tướng.
- Văn Trung Quận vương Phó Hằng (傅恒; 1720 - 1770), Vợ là Diệp Hách Na Lạp thị (葉赫那拉氏) - con gái của Thị lang Vĩnh Thụy (永綬), chị gái Thư phi.
- Vân kỵ úy Phúc Linh An (福靈安; ? - 1767). Vợ là Quận quân, con gái trưởng của Du Cung Quận vương Hoằng Khánh (弘慶).
- Nhất đẳng Trung Dũng công Phúc Long An (福隆安; 1746 - 1784). Vợ là Hòa Thạc Hòa Gia Công chúa, con gái thứ tư của Càn Long Đế.
- Nhất đẳng Công Phong Thân Tế Luân (丰绅济伦, 1763 - 1807), Binh bộ Thượng thư. Vợ là Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏), con gái Cố Luân Ngạch phò Sắc Bố Đằng Ba Lạc Châu Nhĩ - ngạch phò của Hòa Kính Công chúa.
- Nhất đẳng Công Phú Lặc Hồn Ngưng Châu (富勒琿凝珠, 1781 - 1829), Phó Đô thống.
- Khánh Thiện (慶善), Lam linh Thị vệ.
- Nhất đẳng Công Khánh Hưng (慶興, ? - 1856), Phó Đô thống.
- Khánh Nghi (慶宜), Đầu đẳng Thị vệ.
- Nhất đẳng Công Tùng Xuân (松椿, 1840 - ?), Phó Đô thống. Vợ là Quận quân, con gái Thuần Hiến Thân vương Dịch Hoàn, em gái Quang Tự Đế.
- Khánh Như (慶如, 1801 - 1860), Ô Lý Nhã Tô Đài Tướng quân, Đô thống.
- Nhất đẳng Công Phú Lặc Hồn Ngưng Châu (富勒琿凝珠, 1781 - 1829), Phó Đô thống.
- Nhất đẳng Công Phong Thân Tế Luân (丰绅济伦, 1763 - 1807), Binh bộ Thượng thư. Vợ là Bát Nhĩ Tề Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏), con gái Cố Luân Ngạch phò Sắc Bố Đằng Ba Lạc Châu Nhĩ - ngạch phò của Hòa Kính Công chúa.
- Đích Phúc tấn của Thành Triết Thân vương Vĩnh Tinh (永瑆).
- Nhất đẳng Gia Dũng Trung Duệ công Phúc Khang An (福康安; 1754 - 1796), sau được truy tặng Gia Dũng Quận vương (嘉勇郡王). Vợ là Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊尔根觉罗氏), có thuyết là A Nhan Giác La thị (阿颜觉罗氏), con gái Thiểm Cam Tổng đốc Minh Sơn (明山).
- Bối tử Đức Lân (德麟, ? - 1854)
- Đích Phúc tấn của Duệ Cung Thân vương Thuần Dĩnh (淳穎).
- Nhất đẳng Thành Tĩnh hầu Phúc Trường An (福長安; 1760 - 1817).
- Tích Lân (錫麟), quá kế thừa tự cho Phúc Linh An.
- Đích thê của Phụng ân Trấn quốc công Vĩnh Khang (永康) – cháu nội của Thành Bối lặc Dận Kỳ.
Con gái
- Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu (1712 - 1748), nguyên phối thê tử của Càn Long Đế.
- Hoàng trưởng nữ mất sớm khi chưa thụ phong.
- Cố Luân Hòa Kính Công chúa (固倫和敬公主).
- Đoan Tuệ Hoàng thái tử Vĩnh Liễn (永璉).
- Triết Điệu Mẫn Thân vương Vĩnh Tông (永琮).
- Phú Sát thị (富察氏), Đích thê của Tông thất Tát Lạt Thiện (薩喇善).
- Hanh Tân (亨賓).
- Hằng Thụy (恒瑞).
- Y Nhĩ Hàng A (伊爾杭阿).
- Hằng Nhạc (恆岳).