Bước tới nội dung

M60 (súng máy)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Súng máy M60 cỡ nòng 7.62 mm
Tập tin:M60.jpg
Súng máy M60 ở trạng thái mở chân giá đỡ hai chân
LoạiSúng máy đa năng
Súng máy hạng trung
Nơi chế tạoHoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ1960–nay
Sử dụng bởiXem mục Các quốc gia sử dụng
Trận
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế1952–1957[4]
Nhà sản xuất
Giá thành6.000 USD (M60E3)[5]
Giai đoạn sản xuất1957–nay
Các biến thểXem mục Các biến thể
Thông số
Khối lượng10,5 kg (23,15 lb)
Chiều dài1.105 mm (43,5 in)
Độ dài nòng560 mm (22,0 in)

Đạn7,62×51mm NATO
Cỡ đạn7.62 mm (0.308 in)
Cơ cấu lên đạnNạp đạn bằng trích khí, hệ trích khí hành trình ngắn,[6] khóa nòng xoay khai hỏa từ bệ khóa nòng mở
Tốc độ bắn550–650 phát/phút[7]
Sơ tốc đầu nòng2.800 ft/s (853 m/s)
Tầm bắn hiệu quả1.200 yd (1.100 m)[5]
Tầm bắn xa nhất4.073 yd (3.724 m)[5]
Chế độ nạpBăng đạn rã khớp sử dụng mắt xích M13
Ngắm bắnThước ngắm cơ khí

M60 (tên gọi chính thức: Súng máy M60 cỡ nòng 7.62 mm) là một gia đình súng máy đa năng của Mỹ, vận hành bằng dòng đạn 7.62×51mm NATO tiếp từ băng đạn rã khớp sử dụng mắt xích M13. Có một vài chủng loại đạn được phê chuẩn để sử dụng trên dòng súng M60, bao gồm đạn thường (ball), đạn vạch đường và đạn xuyên giáp.[5]

Súng được chính thức thông qua vào năm 1960 và bàn giao cho các đơn vị quân đội vào cuối năm đó. M60 từng phục vụ trong mọi quân binh chủng thuộc Lực lượng Vũ trang Hoa Kỳ và hiện vẫn tiếp tục được duy trì biên chế trong quân đội của nhiều quốc gia khác. Tiến trình sản xuất và liên tục nâng cấp dòng súng này phục vụ các mục đích quân sự và thương mại vẫn tiếp diễn trong thế kỷ 21, mặc dù vai trò của súng trên hầu hết các mặt trận đã bị thay thế hoặc bổ trợ bởi các thiết kế khác, điển hình là dòng súng máy M240 trong quân đội Mỹ.[8]

Biến thể

  • T161
  • M60
  • M60E1
  • M60E2
  • M60B
  • M60C
  • M60D
  • M60E3
  • M60E4 (Mk 43 Mod 0/1)

Đặc tính kỹ thuật

Tập tin:M60firingfromboat1.jpg
Súng máy M60 bắn trên tàu tập trận (tháng 11 năm 2004)
  • Khối lượng: 10,5 kg
  • Chiều dài: 1077 mm
  • Cỡ nòng: 7,62 mm
  • Cỡ đạn: 7.62 × 51 mm NATO
  • Hộp đạn: 100 viên với dây đạn tự rã M13
  • Tốc độ bắn: 600 viên/phút
  • Vận tốc đầu đạn: 853 m/s
  • Tầm bắn hiệu quả: 1100 m
  • Tầm bắn lớn nhất: 3725 m

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Dominican Republic: The Coup That Became a War". TIME. ngày 7 tháng 5 năm 1965. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
  2. ^ "浴火重生——对越自卫反击战对我国轻武器发展的影响". ngày 23 tháng 9 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ Noir, War. "x.com". X (formerly Twitter). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2024.
  4. ^ "T52E3 – An M60 Prototype". Forgotten Weapons. ngày 14 tháng 3 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2016.
  5. ^ a ă â b "The M60". Federation of American Scientists. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2000. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ "Modern Firearms – M60". ngày 27 tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012.
  7. ^ "M60E3 7.62mm Machine Gun". fas.org. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2021.
  8. ^ Norman Polmar (ngày 15 tháng 1 năm 2005). The Naval Institute guide to the ships and aircraft of the U.S. fleet. Naval Institute Press. tr. 500. ISBN 978-1-59114-685-8. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011.

Liên kết ngoài

Các liên kết Video