Bước tới nội dung

Macrolepiota procera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Macrolepiota procera
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Nấm non
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Lepiotaceae
Chi (genus)Macrolepiota
Loài (species)M. procera
Danh pháp hai phần
Macrolepiota procera
(Scop.) Singer (1948)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Agaricus procerus Scop. (1772)
  • Lepiota procera (Scop.) Gray (1821)
  • Amanita procera (Scop.) Fr. (1836)
  • Mastocephalus procerus (Scop.) Pat. (1900)
  • Leucocoprinus procerus (Scop.) Pat. (1900)
  • Lepiotophyllum procerum (Scop.) Locq. (1942)
Tập tin:Parasol-1.jpg
Macrolepiota procera

Macrolepiota procera hay Lepiota procera là một loài nấm với quả thể giống chiếc lọng nổi bật. Đây là loài khá phổ biến ở các vùng đất có nhiều nước. Chúng mọc đơn lẻ hoặc thành nhóm và tiên hoàn trong các bãi cỏ và đôi khi ở các rừng cây gỗ. Trên toàn cầu, loài này mọc khắp ở các khu vực ôn đới. Loài này được mô tả lần đầu năm 1772 bởi nhà tự nhiên học Tylorea Giovanni Antonio Scopoli, ông đặt tên loài là Agaricus procerus.[2] Rolf Singer đã chuyển loài này vào chi Macrolepiota trong năm 1948.[3]

Thư viện ảnh

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).