Ma-ha-bà-xà-ba-đề

(Đổi hướng từ Mahapajapati Gotami)

Ma-ha-bà-xà-ba-đề (Mahāprajāpatī Gautamī; tiếng Pali: Mahāpajāpatī Gotamī), hay Prajāpatī, là dì ruột của Thái tử Tất-đạt-đa (sau này là Thích-ca Mâu-ni), đồng thời là mẹ kế và người nuôi dưỡng ông sau khi hoàng hậu Māyā qua đời bảy ngày sau khi sinh.[10] Trong Hán tạng, tên của bà thường phiên là Đại Ái Đạo Kiều-đàm-di (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), gọi tắt Đại Ái Đạo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) hay Kiều-đàm-di (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).[11] Theo truyền thống Phật giáo, bà là người phụ nữ đầu tiên thỉnh cầu thọ giới tỳ-kheo-ni trực tiếp từ Phật và trở thành tỳ-kheo-ni đầu tiên.[12]

Ma-ha-bà-xà-ba-đề
Prajapati Gotami
Tập tin:Prince Siddhartha with his maternal aunt Queen Mahaprajapati Gotami.JPG
Thái tử Tất-đạt-đa cùng Ma-ha-bà-xà-ba-đề
Đời tư
SinhPrajāpatī
Devadaha[1]
Bạn đờiVua Tịnh Phạn[2]
Con cái
Phụ huynh
  • Añjana[5] (cha)
  • Sulakkhanā[6] (mẹ)
Nghề nghiệpTỳ-kheo-ni
Người thânSuppabuddha (anh trai)[7]
Yashodhara (con dâu)[8]
Maya Devi (chị gái)[9]
Đời tu
Tôn giáoPhật giáo
Vị trí cấp cao
Sư phụPhật Thích-ca Mâu-ni

Miêu tả

Câu chuyện về Ma-ha-bà-xà-ba-đề còn nhiều dị bản qua các truyền bản Luật Tạng khác nhau, gồm Kinh tạng Pali (Cullavagga X, Aṅguttara Nikāya) và các bản thuộc Thuyết nhất thiết hữu bộ cùng Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ.[13] Các nghiên cứu gần đây cho thấy câu chuyện về Bát kỉnh pháp và diễn trình thọ giới của tỳ-kheo-ni có sai biệt giữa các bộ luật, cần đọc trong bối cảnh văn bản học so sánh.[14]

Phật giáo Theravada

Trong Tăng chi bộ kinh (Aṅguttara Nikāya), Ma-ha-bà-xà-ba-đề xuất hiện ở các phẩm 8 điều, gồm AN 8.51 (thỉnh cầu thọ giới), AN 8.52 (cách chỉ định tỳ-kheo giảng dạy tỳ-kheo-ni) và AN 8.53 (tám tiêu chí để nhận định PhápLuật).[15][16][17] Truyện tiền thân và thi kệ liên hệ của các tỳ-kheo-ni được ghi trong Therīgāthā, Therī-apadāna và các truyện Jataka; đây là nguồn liệu chính cho truyền thống Theravāda khi nghiên cứu về Ma-ha-bà-xà-ba-đề.[18]

Phật giáo Đại thừa

Trong Kinh Pháp hoa, Phật thọ ký rằng về sau Ma-ha-bà-xà-ba-đề sẽ thành Phật, danh hiệu Chúng Sinh Hỷ Kiến (Sarvasattvapriyadarśana, 衆生憙見).[19][20]

Hình ảnh

Tiền kiếp

Theo Therī-apadāna, Ma-ha-bà-xà-ba-đề phát nguyện thời Phật Thắng Liên Hoa (Padumuttara) và sau bảy ngày cúng dường Phật cùng Tăng chúng thì được thọ ký sẽ thành tựu địa vị đệ nhất trong hàng nữ đệ tử (tiếng Pali: aggasāvikā, tiếng Phạn: agraśrāvaka) dưới thời Thích-ca Mâu-ni.[21] Bà và quyến thuộc nhiều lần tái sinh lên cõi trời Đao Lợi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) theo các tích truyện Theravāda.[22]

Đời cuối

Truyền thuyết cho rằng hoàng hậu Māyā và Ma-ha-bà-xà-ba-đề là công chúa nước Câu-lợi (Koliya), em gái của Suppabuddha, và cả hai cùng kết hôn với vua Tịnh Phạn, thủ lĩnh tộc Thích-ca.[23] Khi bà chào đời, các nhà chiêm đoán tiên tri rằng sẽ có đông quyến thuộc đi theo, nên đặt tên là Prajāpatī (“chủ quản của nhiều người”).[24] Sau bảy ngày Tất-đạt-đa đản sinh, Māyā qua đời; từ đó Ma-ha-bà-xà-ba-đề trực tiếp nuôi dưỡng Thái tử.[10] Bà sinh hai con: Tôn-đà-lợi Nan-đà (Sundari Nanda, thường gọi Nandā Therī) và Nan-đà (Nanda), đều là em cùng cha khác mẹ với Phật.[25]

Người nữ đầu tiên được thọ giới trong Phật giáo

Tập tin:Mahapajapati.jpg
Ma-ha-bà-xà-ba-đề, tỳ-kheo-ni đầu tiên và mẹ kế của Phật, thọ giới

Sau khi thành đạo, Phật trở về cố hương để hoằng hóa. Trong lần trở về này, bà Ma-ha-bà-xà-ba-đề sau khi nghe Pháp do Phật thuyết, được khai ngộ và chứng đắc sơ quả Tu-đà-hoàn.[26]

Sau khi vua Tịnh Phạn qua đời, Ma-ha-bà-xà-ba-đề cầu thọ giới xuất gia.[27] Theo Cullavagga X, bà ba lần xin Phật cho phép, đều bị từ chối; sau đó Phật rời đến Tỳ-xá-ly (Vesālī). Ma-ha-bà-xà-ba-đề cạo tóc, khoác y vàng, cùng một đoàn năm trăm phụ nữ đi bộ đến Tỳ-xá-ly để tiếp tục thỉnh cầu.[12] Con số “500” là mô típ thường gặp trong văn học Phật giáo khi chỉ một đoàn thể lớn, song cũng được nêu thẳng trong bản dịch PTS của Cullavagga.[28]

Tới nơi, A-nan gặp đoàn và thưa hỏi Phật giúp. Theo Vinaya, A-nan bạch rằng “phụ nữ có khả năng chứng thánh quả như nam giới không”, Phật xác nhận “có”, và cho biết nếu Ma-ha-bà-xà-ba-đề chấp nhận tám điều Bát kỉnh pháp thì xem như đã được thọ đại giới tỳ-kheo-ni.[12] Sau đó, chế định về trình tự thọ giới tỳ-kheo-ni đầy đủ (qua hai bộ Tăng) được thiết lập trong Luật Tạng các bộ phái.[29] Tài liệu Việt ngữ cho rằng nơi bà thỉnh cầu lần đầu là Ni Câu Đà (Nigrodha) gần Vương Xá (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).[26]

Cung kính, A-nan hỏi Phật: “Bạch Thế Tôn, phụ nữ có thể chứng các bậc thánh quả với tư cách tỳ-kheo-ni không?” - “Có, này A-nan,” Phật dạy. “Nếu vậy, bạch Thế Tôn, tốt biết bao nếu phụ nữ có thể thọ giới làm tỳ-kheo-ni.” - “Này A-nan, nếu Ma-ha-bà-xà-ba-đề chấp nhận Bát kỉnh pháp thì được xem như bà đã thọ giới làm tỳ-kheo-ni rồi.”[12]

Pajāpatī trở thành người phụ nữ đầu được thọ giới xuất gia trong Phật giáo. Tăng đoàn tì kheo ni cũng được thành lập từ đây.[30]

Sau khi xuất gia, Pajāpatī đến đảnh lễ Đức Phật. Đức Phật thuyết pháp và trao cho bà một đề mục thiền định. Với đề mục này, bà phát triển tuệ quán và chẳng bao lâu sau chứng đạt quả vị A-la-hán, trong khi năm trăm người đồng hành với bà cũng đạt được quả vị tương tự sau khi nghe Kinh Nandakovāda (Nandakovāda Sutta). Sau đó, tại một đại hội gồm các tỳ-kheo và tỳ-kheo-ni ở Jetavana (Kỳ Viên Tự), Đức Phật tuyên bố Pajāpatī là người đứng đầu trong số các vị có hạ lạp cao niên (xuất gia lâu năm). AN.i.25[30]

Tương truyền rằng có lần Pajāpatī đã làm cho Đức Phật một tấm y bằng chất liệu tuyệt hảo và tinh xảo đến kinh ngạc. Nhưng khi y được dâng lên, Đức Phật đã từ chối và gợi ý nên cúng dâng cho Tăng đoàn nói chung. Pajāpatī vô cùng thất vọng, và Ānanda đã can thiệp. Tuy nhiên, Đức Phật giải thích rằng gợi ý của Ngài là vì lợi ích lớn hơn cho Pajāpatī, đồng thời cũng để làm gương cho những ai muốn cúng dâng tương tự trong tương lai. Đây chính là nhân duyên thuyết Kinh Dakkhiṇāvibhaṅga (Phân biệt cúng dâng). MN.iii.253ff. Đức Phật dành tình thương lớn cho Pajāpatī, và khi bà nằm bệnh, vì không có tỳ-kheo nào đến thăm và thuyết pháp cho bà, chính Đức Phật đã tự mình đến thuyết pháp cho bà. Vin.iv.56

Các vần thơ trong Trưởng Lão Ni Kệ (Therīgāthā) của bà nói về việc đảnh lễ Đức Phật, và việc bà từng là người thân của Ngài trong nhiều tiền kiếp. Bà bày tỏ lòng tri ân đối với Māyā, người đã sinh ra Đức Phật, và nói rằng cách đúng đắn nhất để cúng dâng Đức Phật chính là sự siêng năng thực hành. Thig.157–162[31]

Theo Therī-apadāna, bà viên tịch tại Tỳ-xá-ly ở tuổi 120; con số này thường được xem như quy ước văn học, và các học giả hiện đại còn thảo luận thêm.[32][33]

Trong kinh văn

  • Aṅguttara Nikāya 8.51, 8.52, 8.53: các bài kinh đối thoại giữa Phật, A-nan và Ma-ha-bà-xà-ba-đề; nêu tám điều chuẩn mực để nhận định đâu là Pháp/Luật chân chính.[15][34]
  • Cullavagga X (Bhikkhunī-khandhaka): trình thuật đầy đủ về việc thỉnh cầu và thiết lập Tăng đoàn tỳ-kheo-ni.[12]
  • Kinh Pháp hoa (Toh 113), phẩm 12-13: Phật ban thọ ký cho Ma-ha-bà-xà-ba-đề, danh hiệu Phật tương lai Sarvasattvapriyadarśana (“Chúng Sinh Hỷ Kiến”, 衆生憙見).[35]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Mahāpajāpati Gotamī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Devadaha". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  2. ^ "Mahāpajāpati Gotamī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Suddhodana". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  3. ^ "Nandā Therī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  4. ^ "Nanda". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  5. ^ "Mahāpajāpati Gotamī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Añjana". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  6. ^ "Mahāpajāpati Gotamī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Sulakkhanā". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  7. ^ "Suppabuddha". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  8. ^ "Yasodharā". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  9. ^ "Māyā". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  10. ^ a b "Mahāpajāpati Gotamī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  11. ^ Tsomo, Karma Lekshe (2004). "Mahāprajāpatī Gautamī". Trong Buswell, Robert E. (biên tập). Encyclopedia of Buddhism. Macmillan Reference USA. tr. 489–490. ISBN 0-02-865718-7.
  12. ^ a b c d e Horner, I. B. (1952). The Book of the Discipline (Vinaya-Piṭaka), Vol. V: Cullavagga (PDF). London: Pali Text Society. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  13. ^ Dhammadinnā, Bhikkhunī (2015). "The Parinirvāṇa of Mahāprajāpatī Gautamī and Her Followers in the Mūlasarvāstivāda Vinaya". Journal of Buddhist Studies (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  14. ^ Anālayo, Bhikkhu (2011). "Mahapajapati's going forth in the Madhyama-āgama" (PDF). Journal of Buddhist Ethics. Quyển 18. tr. 268–317. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  15. ^ a b Sujato, Bhikkhu. "AN 8.51: Gotamī Sutta". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  16. ^ "AN 8.52". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  17. ^ Thanissaro, Bhikkhu. "AN 8.53: Gotamī Sutta". Access to Insight (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  18. ^ von Hinüber, Oskar (1996). "Handbook of Pali Literature" (PDF). de Gruyter (bằng tiếng Anh). tr. §§ on Therīgāthā/Apadāna. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  19. ^ Roberts, Peter Alan. "The White Lotus of the Good Dharma (Toh 113), ch. 12". 84000: Translating the Words of the Buddha (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  20. ^ "The White Lotus of the Good Dharma (PDF)" (PDF). 84000 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  21. ^ Amatayakul, Supakwadee; Satha-Anand, Suwanna (2023). "Mahapajapati Gotami महाप्रजापती गौतमी Circa Sixth-Seventh Centuries BCE". Trong Waithe, Mary Ellen (biên tập). Women Philosophers from Non-western Traditions: The First Four Thousand Years (bằng tiếng Anh). Springer. tr. 89–101. doi:10.1007/978-3-031-28563-9. ISBN 978-3-031-28563-9.
  22. ^ Anālayo, Bhikkhu (2016). "The Going Forth of Mahāpajāpatī Gotamī in T 60" (PDF). Journal of Buddhist Ethics. Quyển 23. tr. 1–31. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  23. ^ "Mahāpajāpati Gotamī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Suppabuddha". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Māyā". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Suddhodana". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  24. ^ "Women of the Buddhist scriptures: Mahapajapati Gotami". BBC Radio 4 Woman’s Hour (bản lưu) (bằng tiếng Anh). 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  25. ^ "Nandā Therī". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025."Nanda". Dictionary of Pāli Proper Names (online) (bằng tiếng Anh). Pali Text Society (via Aimwell). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  26. ^ a b "Lược sử Đức Thánh tổ Ni Đại Ái Đạo". Giác Ngộ Online. Giác Ngộ. ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  27. ^ Horner, I. B. (1952). The Book of the Discipline (Vinaya-Piṭaka), Vol. V: Cullavagga. London: Pali Text Society. tr. 352–369.
  28. ^ Anālayo, Bhikkhu (2011). "Mahapajapati's going forth in the Madhyama-āgama" (PDF). Journal of Buddhist Ethics. Quyển 18. tr. 268–317. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  29. ^ Anālayo, Bhikkhu (2011). "Mahapajapati's going forth in the Madhyama-āgama" (PDF). Journal of Buddhist Ethics. Quyển 18. tr. 268–317. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  30. ^ a b "SuttaCentral - mahāpajāpatī". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2026.
  31. ^ "SuttaCentral Thig.157–162". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2026.
  32. ^ Walters, Jonathan S. (1994). "A Voice from the Silence: The Buddha's Mother's Story". History of Religions. Quyển 33 số 4. tr. 358–379. doi:10.1086/463377.
  33. ^ "Going Forth & Going Out ~ the Parinibbāna of Mahapajapati Gotami". Dhammadharini (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  34. ^ "AN 8.53: Saṁkhitta/Gotamī". SuttaCentral (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  35. ^ Roberts, Peter Alan. "The White Lotus of the Good Dharma (Toh 113), ch. 12". 84000 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.

Thư mục