Bước tới nội dung

Managua

12°8′11″B 86°15′5″T / 12,13639°B 86,25139°T / 12.13639; -86.25139
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Managua
Leal Villa de Santiago de Managua
—  Thủ đô  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Tên hiệu: Novia del Xolotlán
(tiếng Anh: The Bride of Xolotlán)[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Central America", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Central America", và "Bản mẫu:Location map Central America" đều không tồn tại.
Quốc gia Nicaragua
TỉnhBản mẫu:Flagicon image Managua
Thành lập1819
Trở thành thủ đô1852[2][3]
Chính quyền
 • Thị trưởngReyna Rueda
 • Phó Thị trưởngEnrique Armas
Diện tích[4]
 • Thủ đô267 km2 (103 mi2)
Độ cao[4]82,97 m (27,221 ft)
Dân số (ước tính năm 2022)[5]
 • Thủ đô1.061.054
 • Thứ hạng1 tại Nicaragua
3 tại Trung Mỹ
 • Mật độ4,000/km2 (10,000/mi2)
 • Đô thị1.051.236
 • Vùng đô thị1.401.687
GDP (sức mua tương đương, giá trị năm 2015)
 • Năm2023
 • Tổng cộng$9,4 tỷ[6]
 • Bình quân đầu người$8,600
Khí hậuTropical savanna climate (Aw)
Websitehttp://www.managua.gob.ni/

Managua (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [maˈnaɣwa]) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Nicaragua, cũng là thủ phủ của tỉnh và đô thị cùng tên. Đây là thành phố lớn nhất quốc gia này. Thành phố Managua nằm ở bờ tây nam hồ Managua. Thành phố được tuyên bố thành thủ đô quốc gia năm 1852. Trước đó, thủ đô luân phiên nhau giữa LeónGranada. Thành phố này có dân số khoảng 1.680.100; bao gồm chủ yếu là người Cricolo (người châu Âu không lai), người da trắng và Mestizo. Thành phố có diện tích 544 ki-lô-mét vuông, trong đó diện tích thành thị là 173,7 km². Được thành lập năm 1819 và được đặt tên là Leal Villa de Santiago de Managua, ban đầu với mục đích làm một làng chài. Nỗ lực biến Managua thành thủ đô Nicaragua bắt đầu vào năm 1824, sau khi các quốc gia Trung Mỹ độc lập khỏi Tây Ban Nha. Vị trí của Managua giữa các thành phố León và Granada khiến nó sự thỏa hiệp lý tưởng trong việc chọn đô. Thành phố đã bị động đất phá hoại trong thế kỷ 20. Hiện nay, Managua là trung tâm công nghiệp, thương mạ, văn hóa, chính trị của Nicaragua.

Tên gọi

Lịch sử

Địa lý

Khí hậu

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “weather box”.

Chính quyền

Kinh tế

Nhân khẩu

Văn hóa

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Managua en el Tiempo: La "Novia del Xolotlán"". La Prensa (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ "Managua". La Prensa (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 9 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ "Resurge el centro de Managua en busca de su antiguo esplendor" [The center of Managua resurges in search of its old splendor]. El Nuevo Diario (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 1 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
  4. ^ a ă Anuario Estadístico 2015 (PDF) (Báo cáo). INIDE. tháng 2 năm 2016. tr. 2, 51. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2017.
  5. ^ Citypopulation.de Population of Managua municipality
  6. ^ "TelluBase—Nicaragua Fact Sheet" (PDF). Tellusant. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.
  7. ^ "Klimatafel von Managua (Int. Flugh.) / Nicaragua" (PDF). Baseline climate means (1961–1990) from stations all over the world (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017.
  8. ^ "Station Managua" (bằng tiếng Pháp). Météo Climat. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.

Liên kết ngoài