Bước tới nội dung

Meovv

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Meovv
Meovv vào tháng 10 năm 2025 Từ trái sang phải: Gawon, Anna, Ella, Narin và Sooin
Meovv vào tháng 10 năm 2025
Từ trái sang phải: Gawon, Anna, Ella, Narin và Sooin
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2024–nay
Hãng đĩaThe Black Label
Thành viên
  • Sooin
  • Gawon
  • Anna
  • Narin
  • Ella

Meovv (thường được viết cách điệu là MEOVV, viết tắt của "My Eyes Open VVide"; tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; RomajaMiyao) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc thuộc The Black Label. Nhóm gồm 5 thành viên: Sooin, Gawon, Anna, Narin và Ella. Họ ra mắt vào ngày 6 tháng 9 năm 2024 với đĩa đơn kỹ thuật số Meow.

Tên gọi

Tập tin:MEOVV.png
Logo chính thức của Meovv.

Thành viên Ella đã giải thích về cách thể hiện chữ "W" trong tên nhóm bằng hai chữ "V", cho biết: "Tôi muốn tạo sự thú vị về mặt hình ảnh", đồng thời chia sẻ rằng cô "thích cách thể hiện này hơn vì cảm thấy nó đại diện cho từng thành viên trong nhóm".[1]

Lịch sử

Quá trình hình thành trước khi ra mắt

Vào tháng 2 năm 2024, những bức ảnh của các thực tập sinh từ The Black Label, được đồn đoán là thành viên của nhóm nhạc nữ sắp ra mắt của công ty, đã lan truyền trực tuyến. Những bức ảnh đáng chú ý bao gồm biên đạo múa Bailey Sok, diễn viên nhí kiêm người mẫu Ella Gross và Moon Seoyoon, cháu gái của chủ tịch Shinsegae Lee Myunghee.[2] Moon Seoyoon sau đó được cho là đã rời khỏi nhóm. Vào ngày 6 tháng 2, The Black Label thông báo rằng họ đang có kế hoạch ra mắt một nhóm nhạc nữ mới vào nửa đầu năm 2024.[3]

Vào ngày 16 tháng 8, The Black Label đã ra mắt tài khoản SNS cho nhóm nhạc nữ sắp ra mắt Meovv của họ.[4]

Từ ngày 21 tháng 8 đến ngày 29 tháng 8, năm thành viên của nhóm đã được tiết lộ thông qua phương tiện truyền thông xã hội, bắt đầu với Ella, tiếp theo là Gawon, Sooin, Anna, và Narin.[4]

2024–nay: Chính thức ra mắt với tên Meovv

Vào ngày 2 tháng 9, The Black Label đã phát hành đoạn giới thiệu nhóm, tiết lộ rằng Meovv sẽ ra mắt vào ngày 6 tháng 9 với đĩa đơn kỹ thuật số Meow. [4]

Vào ngày 18 tháng 11, Meovv đã tiếp tục tung MV "Toxic" và bài hát "BODY". Đánh dấu sự trở lại của nhóm sau 2 tháng ra mắt.[5]

Vào ngày 14 tháng 4 năm 2025, đĩa mở rộng (EP) đầu tiên của Meovv mang tên My Eyes Open VVide, đã được công bố.[6] Một ca khúc trong EP, "Hands Up", đã được phát hành trước vào ngày 28 tháng 4,[6] và mang về cho nhóm chiếc cúp chương trình âm nhạc đầu tiên kể từ khi ra mắt trên M Countdown vào ngày 8 tháng 5.[7] Trong khi đó, đĩa đơn chủ đề của EP, "Drop Top", được phát hành cùng EP vào ngày 12 tháng 5.[8]

Vào ngày 29 tháng 7, nhóm phát hành đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên, "Me Me Me", đồng thời ca khúc này cũng được sử dụng làm bài hát quảng bá cho thương hiệu mỹ phẩm Nhật Bản Kao.[9]

Đến tháng 9, có thông tin cho biết Meovv sẽ phát hành nhạc mới vào tháng tiếp theo.[10] Sau đó, vào ngày 14 tháng 10 năm 2025, nhóm đã phát hành đĩa đơn kỹ thuật số "Burning Up".[11]

Vào ngày 1 tháng 6 năm 2026, Meovv phát hành đĩa mở rộng thứ hai mang tên Bite Now.[12]

Thành viên

  • Chú thích: Không công bố nhóm trưởng
Danh sách thành viên của MEOVV
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Sooin 수인 スイン Kim Sooin 김수인 キム・スイン 金粹仁 Kim Túy Nhân 12 tháng 4, 2005 (21 tuổi) Daegu, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Gawon 가원 ガウォン Lee Gawon 이가원 イ・ガウォン 李嘉元 Lý Gia Nguyên 27 tháng 4, 2005 (21 tuổi) Ohio, Hoa Kỳ  Hàn Quốc
Chloe Lee 클로이 리 クロエ・リー 李克洛伊 Lý Khắc Lạc Y  Hoa Kỳ
Anna 안나 アンナ Tanaka Anna 타나카 안나 たなか あんな 田中 杏奈 Điền Trung Hạnh Nại 17 tháng 11, 2005 (20 tuổi) Toyama, Nhật Bản  Nhật Bản
Narin 나린 ナリン Na Rin 나린 ナリン 羅潾 La Lân 15 tháng 8, 2007 (18 tuổi) Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Ella 엘라 エラ Ella McKenzie Gross 엘라 맥켄지 그로스 エラ・マッケンジー・グロス 艾拉麦肯齐 格罗斯 Ngải Lạp Mạch Khẳng Tề Cách La Tư 1 tháng 12, 2008 (17 tuổi) Los Angeles, California, Hoa Kỳ  Hàn Quốc
 Hoa Kỳ
Na Bi 나비 ナビ 娜比 La Phi

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa mở rộng

Danh sách đĩa mở rộng, bao gồm thông tin chi tiết, thứ hạng, doanh thu và chứng nhận
Tên Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh thu Chứng nhận
KOR

[13]

JPN

[14]

US

Sales [15]

US

World [16]

My Eyes Open VVide 4 50 10 4
Bite Now 4 28 26 7

Đĩa đơn

Tiếng Hàn

Danh sách đĩa đơn tiếng Hàn, bao gồm năm phát hành thứ hạng và tên album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR

[22]

JPN

Heat. [23]

MLY

Intl. [24]

NZ

Hot [25]

SGP

[26]

US

World [27]

WW

Excl. US [28]

"Meow" 2024 30 4 17 20 [a] 10 120 My Eyes Open VVide
"Toxic" 190
"Body"[b] [c]
"Hands Up" 2025 12 1 10 38 19 9 119
"Drop Top" 95
"Burning Up" 57 37 [d] 5 Đĩa đơn không nằm trong album
"Ddi Ro Ri" 2026 60 [e] Bite Now
"—" biểu thị các bản phát hành không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Tiếng Nhật

Danh sách đĩa đơn tiếng Nhật, bao gồm năm phát hành và tên album
Tên Năm Album
"Me Me Me" 2025 Đĩa đơn không nằm trong album

Bài hát xếp hạng khác

Danh sách các bài hát khác từng lọt vào bảng xếp hạng, bao gồm năm phát hành, thứ hạng và tên album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR

DL
[34]

"Lit Right Now" 2025 87 My Eyes Open VVide
"Hit 'Em" 2026 56 Bite Now
"In My Hands" 58
"Favorite Song" 62
"Revenge" 85

Danh sách video

Video âm nhạc

Tên Năm Đạo diễn Tham khảo
"Meow" 2024 Han Samin [35]
"Toxic" Roh Sangyoon [36]
"Hands Up" 2025 Ha Jung-hoon, Lee Hye Sung
(HATTRICK)
[37]
"Drop Top" Lee Youngeum
(OGG VISUAL)
[38]
"Burning Up" Ha Jung-hoon
(HATTRICK)
[39]
"Ddi Ro Ri" 2026 Rima Yoon
(Rigend Creative)
[40]
"In My Hands" Không biết [41]

Video khác

Tên Năm Đạo diễn Tham khảo
"Body" Performance Video 2024 Roh Sangyoon [42]

Giải thưởng và đề cử

Tên lễ trao giải, năm trao giải, hạng mục, người/ tác phẩm được đề cử và kết quả
Lễ trao giải Năm Hạng mục Đề cử / Tác phẩm Kết quả Tham khảo
MAMA Awards 2024 Nghệ sĩ của năm Meovv Đề cử [43]
Nghệ sĩ nữ mới xuất sắc nhất Đề cử
Fans' Choice Female Top 10 Đề cử
Nghệ sĩ triển vọng được yêu thích nhất Đoạt giải
Melon Music Awards Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Đề cử [44]

Chương trình âm nhạc

Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 8 tháng 5 "HANDS UP"
15 tháng 5 7075

Xem thêm

  • NiziU (Nhóm nhạc nữ Nhật Bản thành lập bởi vào năm 2020 JYP Entertainment & Sony Music Entertainment)

Ghi chú

  1. ^ "Meow" không lọt vào bảng xếp hạng chính thức của Official Singapore Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 11 trên bảng xếp hạng Regional Chart.[29]
  2. ^ "Body" đã được phát hành dưới dạng một trong hai ca khúc chủ đề thuộc đĩa đơn thứ hai "Toxic" của Meovv.[5][30]
  3. ^ "Body" không lọt vào bảng xếp hạng Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 41 trên bảng xếp hạng tải nhạc thành phần.[31]
  4. ^ "Burning Up" không lọt vào bảng xếp hạng Official Singapore Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 15 trên bảng xếp hạng Regional Chart.[32]
  5. ^ Ddi Ro Ri" không lọt vào bảng xếp hạng Official Singapore Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 27 trên bảng xếp hạng Regional Chart.[33]

Tham khảo

  1. ^ An, So-yoon (ngày 6 tháng 9 năm 2024). "로제·전소미 힘 받아"..'테디 걸그룹' 미야오, '5세대 대표' 정조준[종합]. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2024.
  2. ^ "뉴스 : 네이버 TV연예". m.entertain.naver.com. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
  3. ^ sala12 (ngày 6 tháng 2 năm 2024). "THEBLACKLABEL Announces Plans For New Girl Group". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ a b c dykim0102 (ngày 16 tháng 8 năm 2024). "Watch: MEOVV Roars Onto The Scene With Bold Debut Single "MEOW" MV". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  5. ^ a b Yeo, Gladys (ngày 19 tháng 11 năm 2024). "MEOVV mourn for lost love in new music video for 'Toxic'". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  6. ^ a b Yoon, So-yeon (ngày 14 tháng 4 năm 2025). "Meovv to release first album 'My Eyes Open VVide' in May". Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  7. ^ Lee, Ha-na (ngày 9 tháng 5 năm 2025). 미야오, 'HANDS UP'으로 데뷔 첫 음방 1위 "믿기지 않을 만큼 행복" [Meovv, chương trình âm nhạc đầu tiên đạt vị trí số 1 với bài hát 'HANDS UP' "Vô cùng hạnh phúc"]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
  8. ^ Shin, Ha-nee (ngày 12 tháng 5 năm 2025). "K-pop rookie group Meovv breaks free with pop-rock track 'Drop Top' for new EP". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  9. ^ "夏にピッタリなサマー・アンセム「ME ME ME」を本日リリース!日本語歌唱に初挑戦した楽曲は、花王新ブランドのテーマソングに決定!" [Bài hát mùa hè hoàn hảo "ME ME ME" đã được phát hành hôm nay! Ca khúc này, đánh dấu lần đầu tiên thử sức hát bằng tiếng Nhật, đã được chọn làm bài hát chủ đề cho thương hiệu mới của Kao!]. Universal Music Japan. ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  10. ^ Lee, Myung-joo (ngày 25 tháng 9 năm 2025). 미야오, 10월 컴백 합류..."핫한 곡으로, 찾아올게요!" [Meovv tham gia màn comeback tháng 10... "Bài hát hay, tôi sẽ trở lại!"]. Dispatch (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
  11. ^ Seon, Mi-kyung (ngày 5 tháng 10 năm 2025). "MEOVV Returns with Y2K-Inspired 'BURNING UP' Comeback" [MEOVV trở lại với màn comeback lấy cảm hứng từ sự kiện Y2K mang tên 'BURNING UP']. Osen. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026 – qua The Chosun Daily.
  12. ^ Park, Se-yeon (ngày 11 tháng 5 năm 2026). 미야오, 6월 1일 미니 2집 컴백 ...강렬한 눈빛 [Meovv, mini album thứ 2 trở lại vào ngày 1 tháng 6... Ánh nhìn mãnh liệt] (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026 – qua Naver.
  13. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Album Chart:
  14. ^ MEOVVのアルバム売 (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  15. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Top Album Sales:
  16. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng World Albums:
  17. ^ Tổng doanh thu tích lũy của My Eyes Open VVide:
  18. ^ Tổng doanh thu tích lũy của My Eyes Open VVide tại Nhật Bản:
  19. ^ "Chứng nhận album Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
  20. ^ "Album Chart: 2026 Week 23". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
  21. ^ オリコン週間 アルバムランキング 2026年06月22日~2026年06月28日 [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon, ngày 22 tháng 6 năm 2026 – ngày 28 tháng 6 năm 2026] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  22. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Digital Chart:
  23. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Billboard Japan Heatseekers Songs:
  24. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng RIM Top 20 International Singles:
  25. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng NZ Hot Singles Chart:
  26. ^ "The Official Singapore Charts Week 20 (May 9 - May 15, 2025)" (bằng tiếng Anh). RIAS. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
  27. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng World Digital Song Sales:
  28. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Billboard Global Excl. US:
  29. ^ "RIAS Top Charts Week 37 (Sep 6 - Sep 12, 2024)". RIAS. RIAS. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
  30. ^ Benjamin, Jeff (ngày 21 tháng 11 năm 2024). "MEOVV Roar Onto the Global-Pop Scene With 'Raw Emotions & Authenticity' in Double Singles 'BODY' & 'TOXIC'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2024.
  31. ^ "Circle Download Chart — Week 47, 2024". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). November 17–23, 2024. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.
  32. ^ "RIAS Top Charts Week 43 (Oct 17 - Oct 23, 2025)". RIAS. RIAS. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
  33. ^ "The Official Singapore Charts Week 24 (5 - 11 Jun 2026)". RIAS. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
  34. ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Download Chart:
  35. ^ Parkhouse, Arthur (ngày 7 tháng 9 năm 2024). "Meovv Makes an Entrance with Debut Single 'Meow'". Hypebeast. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
  36. ^ @rohsangyoon (ngày 18 tháng 10 năm 2024). "Together, we're so toxic. But..." Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
  37. ^ @capra.official.colour (ngày 10 tháng 5 năm 2025). "colour-graded MEOVV - Hands Up MV". Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
  38. ^ @capra.official (ngày 19 tháng 6 năm 2025). MEOVV(미야오) - 'DROP TOP' M/V. Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
  39. ^ @hattrickseoul (ngày 15 tháng 10 năm 2025). MEOVV(미야오) - 'Burning Up' M/V. Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
  40. ^ MEOVV(미야오) - 'DDI RO RI' M/V (Music video). The Black Label. ngày 1 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026 – qua YouTube.
  41. ^ MEOVV(미야오) - 'In my hands' M/V (Music video). The Black Label. ngày 8 tháng 7 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026 – qua YouTube.
  42. ^ @newyear.asia (ngày 20 tháng 11 năm 2024). "MEOVV 'BODY' Performance video directed by @rohsangyoon produced by NEWYEAR*". Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
  43. ^ Benjamin, Jeff (ngày 22 tháng 11 năm 2024). "Here Are the 2024 MAMA Awards Winners". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  44. ^ Yeo, Gladys (ngày 18 tháng 11 năm 2024). "Melon Music Awards 2024: aespa, IU, (G)I-DLE and more lead nominations". NME (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.