Meovv
Meovv | |
|---|---|
| Meovv vào tháng 10 năm 2025 Từ trái sang phải: Gawon, Anna, Ella, Narin và Sooin Meovv vào tháng 10 năm 2025 Từ trái sang phải: Gawon, Anna, Ella, Narin và Sooin | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Seoul, Hàn Quốc |
| Thể loại | K-pop |
| Năm hoạt động | 2024–nay |
| Hãng đĩa | The Black Label |
| Thành viên |
|
Meovv (thường được viết cách điệu là MEOVV, viết tắt của "My Eyes Open VVide"; tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Miyao) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc thuộc The Black Label. Nhóm gồm 5 thành viên: Sooin, Gawon, Anna, Narin và Ella. Họ ra mắt vào ngày 6 tháng 9 năm 2024 với đĩa đơn kỹ thuật số Meow.
Tên gọi
Thành viên Ella đã giải thích về cách thể hiện chữ "W" trong tên nhóm bằng hai chữ "V", cho biết: "Tôi muốn tạo sự thú vị về mặt hình ảnh", đồng thời chia sẻ rằng cô "thích cách thể hiện này hơn vì cảm thấy nó đại diện cho từng thành viên trong nhóm".[1]
Lịch sử
Quá trình hình thành trước khi ra mắt
Vào tháng 2 năm 2024, những bức ảnh của các thực tập sinh từ The Black Label, được đồn đoán là thành viên của nhóm nhạc nữ sắp ra mắt của công ty, đã lan truyền trực tuyến. Những bức ảnh đáng chú ý bao gồm biên đạo múa Bailey Sok, diễn viên nhí kiêm người mẫu Ella Gross và Moon Seoyoon, cháu gái của chủ tịch Shinsegae Lee Myunghee.[2] Moon Seoyoon sau đó được cho là đã rời khỏi nhóm. Vào ngày 6 tháng 2, The Black Label thông báo rằng họ đang có kế hoạch ra mắt một nhóm nhạc nữ mới vào nửa đầu năm 2024.[3]
Vào ngày 16 tháng 8, The Black Label đã ra mắt tài khoản SNS cho nhóm nhạc nữ sắp ra mắt Meovv của họ.[4]
Từ ngày 21 tháng 8 đến ngày 29 tháng 8, năm thành viên của nhóm đã được tiết lộ thông qua phương tiện truyền thông xã hội, bắt đầu với Ella, tiếp theo là Gawon, Sooin, Anna, và Narin.[4]
2024–nay: Chính thức ra mắt với tên Meovv
Vào ngày 2 tháng 9, The Black Label đã phát hành đoạn giới thiệu nhóm, tiết lộ rằng Meovv sẽ ra mắt vào ngày 6 tháng 9 với đĩa đơn kỹ thuật số Meow. [4]
Vào ngày 18 tháng 11, Meovv đã tiếp tục tung MV "Toxic" và bài hát "BODY". Đánh dấu sự trở lại của nhóm sau 2 tháng ra mắt.[5]
Vào ngày 14 tháng 4 năm 2025, đĩa mở rộng (EP) đầu tiên của Meovv mang tên My Eyes Open VVide, đã được công bố.[6] Một ca khúc trong EP, "Hands Up", đã được phát hành trước vào ngày 28 tháng 4,[6] và mang về cho nhóm chiếc cúp chương trình âm nhạc đầu tiên kể từ khi ra mắt trên M Countdown vào ngày 8 tháng 5.[7] Trong khi đó, đĩa đơn chủ đề của EP, "Drop Top", được phát hành cùng EP vào ngày 12 tháng 5.[8]
Vào ngày 29 tháng 7, nhóm phát hành đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên, "Me Me Me", đồng thời ca khúc này cũng được sử dụng làm bài hát quảng bá cho thương hiệu mỹ phẩm Nhật Bản Kao.[9]
Đến tháng 9, có thông tin cho biết Meovv sẽ phát hành nhạc mới vào tháng tiếp theo.[10] Sau đó, vào ngày 14 tháng 10 năm 2025, nhóm đã phát hành đĩa đơn kỹ thuật số "Burning Up".[11]
Vào ngày 1 tháng 6 năm 2026, Meovv phát hành đĩa mở rộng thứ hai mang tên Bite Now.[12]
Thành viên
- Chú thích: Không công bố nhóm trưởng
| Nghệ danh | Tên khai sinh | Ngày sinh | Nơi sinh | Quốc tịch | ||||||
| Latinh | Hangul | Kana | Latinh | Hangul | Kana | Hanja | Hán-Việt | |||
| Sooin | 수인 | スイン | Kim Sooin | 김수인 | キム・スイン | 金粹仁 | Kim Túy Nhân | 12 tháng 4, 2005 | Daegu, Hàn Quốc | |
| Gawon | 가원 | ガウォン | Lee Gawon | 이가원 | イ・ガウォン | 李嘉元 | Lý Gia Nguyên | 27 tháng 4, 2005 | Ohio, Hoa Kỳ | |
| Chloe Lee | 클로이 리 | クロエ・リー | 李克洛伊 | Lý Khắc Lạc Y | ||||||
| Anna | 안나 | アンナ | Tanaka Anna | 타나카 안나 | たなか あんな | 田中 杏奈 | Điền Trung Hạnh Nại | 17 tháng 11, 2005 | Toyama, Nhật Bản | |
| Narin | 나린 | ナリン | Na Rin | 나린 | ナリン | 羅潾 | La Lân | 15 tháng 8, 2007 | Seoul, Hàn Quốc | |
| Ella | 엘라 | エラ | Ella McKenzie Gross | 엘라 맥켄지 그로스 | エラ・マッケンジー・グロス | 艾拉麦肯齐 格罗斯 | Ngải Lạp Mạch Khẳng Tề Cách La Tư | 1 tháng 12, 2008 | Los Angeles, California, Hoa Kỳ | |
| Na Bi | 나비 | ナビ | 娜比 | La Phi | ||||||
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa mở rộng
| Tên | Chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh thu | Chứng nhận | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KOR | JPN | US | US | ||||
| My Eyes Open VVide |
|
4 | 50 | 10 | 4 |
| |
| Bite Now |
|
4 | 28 | 26 | 7 | ||
Đĩa đơn
Tiếng Hàn
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KOR | JPN | MLY | NZ | SGP | US | WW | |||
| "Meow" | 2024 | 30 | 4 | 17 | 20 | —[a] | 10 | 120 | My Eyes Open VVide |
| "Toxic" | 190 | — | — | — | — | — | — | ||
| "Body"[b] | —[c] | — | — | — | — | — | — | ||
| "Hands Up" | 2025 | 12 | 1 | 10 | 38 | 19 | 9 | 119 | |
| "Drop Top" | 95 | — | — | — | — | — | — | ||
| "Burning Up" | 57 | — | — | 37 | —[d] | 5 | — | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Ddi Ro Ri" | 2026 | 60 | — | — | — | —[e] | — | — | Bite Now |
| "—" biểu thị các bản phát hành không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó. | |||||||||
Tiếng Nhật
| Tên | Năm | Album |
|---|---|---|
| "Me Me Me" | 2025 | Đĩa đơn không nằm trong album |
Bài hát xếp hạng khác
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album |
|---|---|---|---|
| KOR | |||
| "Lit Right Now" | 2025 | 87 | My Eyes Open VVide |
| "Hit 'Em" | 2026 | 56 | Bite Now |
| "In My Hands" | 58 | ||
| "Favorite Song" | 62 | ||
| "Revenge" | 85 |
Danh sách video
Video âm nhạc
| Tên | Năm | Đạo diễn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| "Meow" | 2024 | Han Samin | [35] |
| "Toxic" | Roh Sangyoon | [36] | |
| "Hands Up" | 2025 | Ha Jung-hoon, Lee Hye Sung (HATTRICK) |
[37] |
| "Drop Top" | Lee Youngeum (OGG VISUAL) |
[38] | |
| "Burning Up" | Ha Jung-hoon (HATTRICK) |
[39] | |
| "Ddi Ro Ri" | 2026 | Rima Yoon (Rigend Creative) |
[40] |
| "In My Hands" | Không biết | [41] |
Video khác
| Tên | Năm | Đạo diễn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| "Body" Performance Video | 2024 | Roh Sangyoon | [42] |
Giải thưởng và đề cử
| Lễ trao giải | Năm | Hạng mục | Đề cử / Tác phẩm | Kết quả | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| MAMA Awards | 2024 | Nghệ sĩ của năm | Meovv | Đề cử | [43] |
| Nghệ sĩ nữ mới xuất sắc nhất | Đề cử | ||||
| Fans' Choice Female Top 10 | Đề cử | ||||
| Nghệ sĩ triển vọng được yêu thích nhất | Đoạt giải | ||||
| Melon Music Awards | Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất | Đề cử | [44] |
Chương trình âm nhạc
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2025 | 8 tháng 5 | "HANDS UP" | — |
| 15 tháng 5 | 7075 |
Xem thêm
- NiziU (Nhóm nhạc nữ Nhật Bản thành lập bởi vào năm 2020 JYP Entertainment & Sony Music Entertainment)
Ghi chú
- ^ "Meow" không lọt vào bảng xếp hạng chính thức của Official Singapore Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 11 trên bảng xếp hạng Regional Chart.[29]
- ^ "Body" đã được phát hành dưới dạng một trong hai ca khúc chủ đề thuộc đĩa đơn thứ hai "Toxic" của Meovv.[5][30]
- ^ "Body" không lọt vào bảng xếp hạng Circle Digital Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 41 trên bảng xếp hạng tải nhạc thành phần.[31]
- ^ "Burning Up" không lọt vào bảng xếp hạng Official Singapore Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 15 trên bảng xếp hạng Regional Chart.[32]
- ^ Ddi Ro Ri" không lọt vào bảng xếp hạng Official Singapore Chart, nhưng đạt vị trí cao nhất là 27 trên bảng xếp hạng Regional Chart.[33]
Tham khảo
- ^ An, So-yoon (ngày 6 tháng 9 năm 2024). "로제·전소미 힘 받아"..'테디 걸그룹' 미야오, '5세대 대표' 정조준[종합]. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2024.
- ^ "뉴스 : 네이버 TV연예". m.entertain.naver.com. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
- ^ sala12 (ngày 6 tháng 2 năm 2024). "THEBLACKLABEL Announces Plans For New Girl Group". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b c dykim0102 (ngày 16 tháng 8 năm 2024). "Watch: MEOVV Roars Onto The Scene With Bold Debut Single "MEOW" MV". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b Yeo, Gladys (ngày 19 tháng 11 năm 2024). "MEOVV mourn for lost love in new music video for 'Toxic'". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b Yoon, So-yeon (ngày 14 tháng 4 năm 2025). "Meovv to release first album 'My Eyes Open VVide' in May". Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ Lee, Ha-na (ngày 9 tháng 5 năm 2025). 미야오, 'HANDS UP'으로 데뷔 첫 음방 1위 "믿기지 않을 만큼 행복" [Meovv, chương trình âm nhạc đầu tiên đạt vị trí số 1 với bài hát 'HANDS UP' "Vô cùng hạnh phúc"]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Shin, Ha-nee (ngày 12 tháng 5 năm 2025). "K-pop rookie group Meovv breaks free with pop-rock track 'Drop Top' for new EP". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ "夏にピッタリなサマー・アンセム「ME ME ME」を本日リリース!日本語歌唱に初挑戦した楽曲は、花王新ブランドのテーマソングに決定!" [Bài hát mùa hè hoàn hảo "ME ME ME" đã được phát hành hôm nay! Ca khúc này, đánh dấu lần đầu tiên thử sức hát bằng tiếng Nhật, đã được chọn làm bài hát chủ đề cho thương hiệu mới của Kao!]. Universal Music Japan. ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ Lee, Myung-joo (ngày 25 tháng 9 năm 2025). 미야오, 10월 컴백 합류..."핫한 곡으로, 찾아올게요!" [Meovv tham gia màn comeback tháng 10... "Bài hát hay, tôi sẽ trở lại!"]. Dispatch (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Seon, Mi-kyung (ngày 5 tháng 10 năm 2025). "MEOVV Returns with Y2K-Inspired 'BURNING UP' Comeback" [MEOVV trở lại với màn comeback lấy cảm hứng từ sự kiện Y2K mang tên 'BURNING UP']. Osen. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026 – qua The Chosun Daily.
- ^ Park, Se-yeon (ngày 11 tháng 5 năm 2026). 미야오, 6월 1일 미니 2집 컴백 ...강렬한 눈빛 [Meovv, mini album thứ 2 trở lại vào ngày 1 tháng 6... Ánh nhìn mãnh liệt] (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026 – qua Naver.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Album Chart:
- "My Eyes Open VVide (2025)". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
- "Bite Now (2026)". Circle Chart. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ MEOVVのアルバム売 (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Top Album Sales:
- My Eyes Open VVide: "World Albums: Week of May 31, 2025". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
- Bite Now: "Top Album Sales: Week of June 20, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng World Albums:
- "World Albums: Week of May 31, 2025". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
- Bite Now: "World Albums: Week of June 20, 2026". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Tổng doanh thu tích lũy của My Eyes Open VVide:
- "Circle Album Chart – 2025". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- "Circle Album Chart – June, 2025". Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- ^ Tổng doanh thu tích lũy của My Eyes Open VVide tại Nhật Bản:
- Vật lý (648):
- オリコン週間 アルバムランキング 2025年05月12日~2025年05月18日 [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon, ngày 12 tháng 5 năm 2025 – ngày 18 tháng 5 năm 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2025.
- Kỹ thuật số (90):
- オリコン週間 デジタルアルバムランキング 2025年05月12日~2025年05月18日 [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon, ngày 12 tháng 5 năm 2025 – ngày 18 tháng 5 năm 2025] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2025.
- Vật lý (648):
- ^ "Chứng nhận album Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Album Chart: 2026 Week 23". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026.
- ^ オリコン週間 アルバムランキング 2026年06月22日~2026年06月28日 [Bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon, ngày 22 tháng 6 năm 2026 – ngày 28 tháng 6 năm 2026] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Digital Chart:
- "Meow". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). October 6–12, 2024. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2024.
- "Toxic". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). November 24–30, 2024. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2024.
- "Hands Up" and "Drop Top". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). June 15–21, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
- "Burning Up". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). October 19–25, 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- "Ddi Ro Ri". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). June 7–13, 2026. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2026.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Billboard Japan Heatseekers Songs:
- "Meow": "Billboard Japan Heatseekers Songs – Week of September 25, 2024". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2024.
- "Hands Up": "Billboard Japan Heatseekers Songs – Week of May 21, 2025". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2025.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng RIM Top 20 International Singles:
- "Meow": "TOP 20 Most Streamed International Singles In Malaysia Week 37 (06/09/2024-12/09/2024)". RIM. ngày 21 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2024 – qua Facebook.
- "Hands Up": "TOP 20 Most Streamed International Singles In Malaysia Week 19 (2/5/2025-8/5/2025)". RIM. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2025 – qua Facebook.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng NZ Hot Singles Chart:
- "Meow": "NZ Hot Singles Chart". Recorded Music NZ. ngày 16 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
- "Hands Up": "NZ Hot Singles Chart". Recorded Music NZ. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
- "Burning Up": "Hot 40 Singles". Recorded Music NZ. ngày 24 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025.
- ^ "The Official Singapore Charts Week 20 (May 9 - May 15, 2025)" (bằng tiếng Anh). RIAS. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng World Digital Song Sales:
- "Meow": "World Digital Song Sales: Week of September 21, 2024". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- "Hands Up": "World Digital Song Sales: Week of May 17, 2025". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- "Burning Up": "World Digital Song Sales: Week of October 25, 2025". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Billboard Global Excl. US:
- "Meow": "Billboard Global Excl. US: Week of September 21, 2024". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- "Hands Up: "Billboard Global Excl. US: Week of May 17, 2025". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "RIAS Top Charts Week 37 (Sep 6 - Sep 12, 2024)". RIAS. RIAS. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- ^ Benjamin, Jeff (ngày 21 tháng 11 năm 2024). "MEOVV Roar Onto the Global-Pop Scene With 'Raw Emotions & Authenticity' in Double Singles 'BODY' & 'TOXIC'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Circle Download Chart — Week 47, 2024". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). November 17–23, 2024. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.
- ^ "RIAS Top Charts Week 43 (Oct 17 - Oct 23, 2025)". RIAS. RIAS. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- ^ "The Official Singapore Charts Week 24 (5 - 11 Jun 2026)". RIAS. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Circle Download Chart:
- "Lit Right Now". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). May 11–17, 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- "Songs from Bite Now". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). May 31 – June 6, 2026. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2026.
- ^ Parkhouse, Arthur (ngày 7 tháng 9 năm 2024). "Meovv Makes an Entrance with Debut Single 'Meow'". Hypebeast. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ @rohsangyoon (ngày 18 tháng 10 năm 2024). "Together, we're so toxic. But..." Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ @capra.official.colour (ngày 10 tháng 5 năm 2025). "colour-graded MEOVV - Hands Up MV". Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ @capra.official (ngày 19 tháng 6 năm 2025). MEOVV(미야오) - 'DROP TOP' M/V. Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ @hattrickseoul (ngày 15 tháng 10 năm 2025). MEOVV(미야오) - 'Burning Up' M/V. Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ MEOVV(미야오) - 'DDI RO RI' M/V (Music video). The Black Label. ngày 1 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026 – qua YouTube.
- ^ MEOVV(미야오) - 'In my hands' M/V (Music video). The Black Label. ngày 8 tháng 7 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026 – qua YouTube.
- ^ @newyear.asia (ngày 20 tháng 11 năm 2024). "MEOVV 'BODY' Performance video directed by @rohsangyoon produced by NEWYEAR*". Instagram. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2026.
- ^ Benjamin, Jeff (ngày 22 tháng 11 năm 2024). "Here Are the 2024 MAMA Awards Winners". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
- ^ Yeo, Gladys (ngày 18 tháng 11 năm 2024). "Melon Music Awards 2024: aespa, IU, (G)I-DLE and more lead nominations". NME (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 có chữ Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Ban nhạc từ Seoul
- Khởi đầu năm 2024 ở Hàn Quốc
- Nhóm nhạc K-pop
- Nhóm nhạc nữ Hàn Quốc
- Nhóm nhạc pop Hàn Quốc
- Ban nhạc thành lập năm 2024