Michael Boxall
Michael Joseph Boxall (sinh ngày 18 tháng 8 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người New Zealand thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Minnesota United tại Major League Soccer và đội tuyển quốc gia New Zealand.[3]
|
Tập tin:Michael Boxall - MNUFC - MLS - new zealand - (52125271279).jpg Boxall trong màu áo Minnesota United năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Michael Joseph Boxall[1] | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 8, 1988 [1] | ||
| Nơi sinh | Auckland, New Zealand[2] | ||
| Chiều cao | 1,88 m[2] | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Minnesota United | ||
| Số áo | 15 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Three Kings United | |||
| Mount Albert Grammar School | |||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2010 | UC Santa Barbara Gauchos | 78 | (1) |
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| Ellerslie | |||
| Central United | |||
| 2006–2007 | Auckland City | 4 | (0) |
| 2011–2012 | Vancouver Whitecaps | 19 | (0) |
| 2011 | → Vancouver Whitecaps U-23 (mượn) | 1 | (0) |
| 2012 | → Vancouver Whitecaps U-23 (mượn) | 2 | (1) |
| 2013–2015 | Wellington Phoenix | 39 | (2) |
| 2013 | → Oakleigh Cannons (mượn) | 11 | (1) |
| 2014–2015 | Wellington Phoenix Reserves | 2 | (0) |
| 2015–2017 | SuperSport United | 53 | (4) |
| 2017– | Minnesota United | 236 | (8) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2005–2007 | U-20 New Zealand | 14 | (0) |
| 2007–2008 | U-23 New Zealand | 12 | (1) |
| 2021–2024 | Olympic New Zealand (O.P.) | 3 | (0) |
| 2006 | New Zealand A | 2 | (0) |
| 2011– | New Zealand | 60 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2025 | |||
Đầu đời và học vấn
Boxall sinh ngày 18 tháng 8 năm 1988 tại Auckland, New Zealand. Anh theo học và thi đấu cho Mount Albert Grammar School. Với Boxall trấn giữ hàng phòng ngự, Mount Albert giành chức vô địch giải đấu vào các năm 2004 và 2005, đồng thời đứng nhất tại giải toàn quốc năm 2005. Trong mùa giải cuối cấp năm 2006, Boxall được bổ nhiệm làm đội trưởng của đội. Anh dẫn dắt đội giành danh hiệu Knockout Cup thứ hai trong ba năm. Họ cũng tham dự giải vô địch Auckland Secondary School Soccer Association. Mount Albert sau đó kết thúc ở vị trí thứ hai tại giải toàn quốc năm đó.[cần dẫn nguồn]
Boxall thi đấu cho các đội bóng tại quê nhà New Zealand, bao gồm Ellerslie AFC, Three Kings United,[4] Central United,[5] và Auckland City FC, dẫn dắt Central United đến chức vô địch Lotto Sport Italia NRFL Premier năm 2007. Ngoài ra, Boxall vô địch NZFC cùng Auckland City, nơi anh có 6 lần ra sân trong năm đó dù không ghi bàn.[6] Anh được bầu là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Auckland City khi thi đấu cho Central United năm 2006 và sau đó một lần nữa với Auckland City FC vào năm 2007.[7][8]
Boxall được tuyển mộ để chơi bóng đá đại học tại Đại học California, Santa Barbara dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên trưởng Tim Vom Steeg. Anh nối gót những cầu thủ New Zealand khác tại Santa Barbara như Tony Lochhead và Neil Jones, những người đều từng khoác áo đội tuyển quốc gia sau khi thi đấu cho UCSB. Trong mùa giải đầu tiên với Gauchos, Boxall thi đấu 12 trận, đá chính 10 trận. Anh không ghi bàn hay kiến tạo nào nhưng chứng tỏ là một chốt chặn phòng ngự vững chắc bên cạnh trụ cột hàng thủ của Gaucho Andy Iro. Mùa giải của Boxall bị rút ngắn do chấn thương đầu gối khiến anh phải nghỉ thi đấu phần còn lại của năm. Dù bỏ lỡ nửa mùa giải, Boxall dẫn đầu các tân binh với 10 lần đá chính và cùng có số thẻ vàng lẫn thẻ đỏ cao nhất đội, lần lượt là 6 và 1.[cần dẫn nguồn]
Sự nghiệp thi đấu
Câu lạc bộ
Vancouver Whitecaps FC
Boxall được Vancouver Whitecaps FC chọn đầu tiên tại MLS Supplemental Draft 2011. Anh đạt thỏa thuận với câu lạc bộ vào ngày 17 tháng 3 năm 2011,[9] và có trận ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 19 tháng 3, trong trận mở màn MLS 2011 của Vancouver gặp Toronto FC.[10] Sau khi ra sân trong ba trận cho Whitecaps ở mùa giải 2012, Boxall bị thanh lý hợp đồng vào ngày 22 tháng 6 năm 2012.[11]
Wellington Phoenix
Ngày 10 tháng 7 năm 2012, câu lạc bộ xác nhận Boxall chính thức gia nhập Wellington Phoenix của quê nhà New Zealand theo hợp đồng hai năm. Người đóng vai trò quan trọng trong việc ký hợp đồng với Boxall là Ricki Herbert, huấn luyện viên của cả Phoenix và đội tuyển quốc gia New Zealand khi đó.[3] Boxall có trận ra mắt câu lạc bộ vào ngày 14 tháng 10 năm 2012, trong trận hòa sân khách 1–1 trước Melbourne Heart ở vòng 2. Sau giai đoạn đầu tại Wellington khi anh là phương án dự bị cho Ben Sigmund và Andrew Durante, Boxall được cho Oakleigh Cannons thuộc Victorian Premier League mượn.[12] Sau mùa giải đầu tiên đáng thất vọng với Phoenix, Boxall ký gia hạn hợp đồng một năm vào ngày 15 tháng 1 năm 2014. Boxall cho biết định hướng của câu lạc bộ dưới thời huấn luyện viên trưởng mới Ernie Merrick là yếu tố quyết định trong việc anh ký hợp đồng mới với câu lạc bộ.[13] Trong mùa giải 2013–14, Boxall ra sân 20 trận cho Phoenix, đá chính 18 trận.[14]
SuperSport United
Boxall gia nhập SuperSport United, một đội bóng Nam Phi tại Premier Division, vào năm 2015. Anh ghi năm bàn và có 68 lần ra sân cho SuperSport ở các giải vô địch quốc gia và cúp trong hai mùa giải, đồng thời giành Nedbank Cup.[15]
Minnesota United FC
Sau thời gian tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục, Boxall trở lại Hoa Kỳ vào tháng 7 năm 2017 và ký hợp đồng với đội bóng mở rộng MLS Minnesota United FC.[15] Trong bốn mùa giải đầu tiên với câu lạc bộ, Boxall có tổng cộng 124 lần ra sân — dẫn đầu toàn đội Minnesota — và ghi bốn bàn. Anh ký gia hạn hợp đồng vào năm 2021.[16]
Trong trận Leagues Cup đầu tiên của anh vào ngày 23 tháng 7 năm 2023 trước Puebla FC, Boxall nhận thẻ đỏ MLS đầu tiên trong sự nghiệp vì phạm lỗi với Guillermo Martínez.[17]
Quốc tế
Boxall từng đại diện cho New Zealand ở nhiều cấp độ quốc tế. Anh ra mắt hệ thống đội tuyển quốc gia cùng Junior All-Whites (U-20), nơi anh có 14 lần ra sân và không ghi bàn.[18] Trong thời gian này, anh góp mặt tại Giải vòng loại OFC Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007 và sau cùng là Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007. Anh thi đấu cả ba trận tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới trước khi New Zealand bị loại.[cần dẫn nguồn]
Boxall cũng từng đại diện cho đội Olympic U-23 New Zealand, được biết đến với tên gọi Oly-Whites. Anh thi đấu trong cả 5 trận vòng loại Olympic OFC 2008, nơi New Zealand giành quyền tham dự Thế vận hội lần đầu tiên. Tại Thế vận hội Mùa hè 2008, Boxall một lần nữa góp mặt trong cả ba trận của New Zealand trước khi họ bị loại.[19] Ngoài tám trận này, anh còn thi đấu bốn trận khởi động Olympic trước Central Coast Mariners, Persikota Tangerang, Indonesia (đội tuyển quốc gia), và Persija Jakarta giữa vòng loại và giải Olympic Bắc Kinh.[cần dẫn nguồn]
Boxall có hai lần ra sân cho New Zealand A tại Agribank Cup ở Việt Nam vào tháng 10 năm 2006, thi đấu trước Thái Lan[20] và Bahrain.[21] Cả hai trận đều diễn ra tại Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình ở Hà Nội, Việt Nam.[22]
Chỉ vài ngày sau khi ra mắt Whitecaps, Boxall được triệu tập vào đội hình All Whites cho trận gặp Trung Quốc vào ngày 25 tháng 3 năm 2011,[23] nơi anh vào sân thay người trong hiệp hai.[24]
Boxall được triệu tập với tư cách một trong ba cầu thủ quá tuổi cho đội Olympic U-23 New Zealand tham dự Thế vận hội Mùa hè 2020.[25] Tuy nhiên, chấn thương đùi ngay trước giải đấu khiến anh phải rút khỏi đội hình.[26]
Tháng 6 năm 2023, đội tuyển New Zealand rời sân trong một trận giao hữu quốc tế gặp Qatar sau một vụ việc được cho là lăng mạ chủng tộc nhắm vào Boxall.[27]
Ngày 24 tháng 3 năm 2025, Boxall ghi bàn mở tỉ số bằng một pha đánh đầu cho All Whites của New Zealand trong chiến thắng 3–0 trước New Caledonia, giúp All Whites giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026. Đây là bàn thắng đầu tiên của anh cho New Zealand, được ghi ở tuổi 36.
Đời tư
Boxall có nguồn gốc Samoa và là anh trai của cầu thủ bóng đá quốc tế New Zealand Nikko Boxall.[28][29]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 5 năm 2025[30]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Auckland City | 2006–07[31] | NZ Premiership | 4 | 0 | — | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |||
| Vancouver Whitecaps FC | 2011 | Major League Soccer | 19 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 21 | 0 | |||
| 2012 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 0 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 19 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 21 | 0 | ||
| Vancouver Whitecaps U23 (mượn) | 2012[31] | USL PDL | 2 | 1 | — | — | — | — | 2 | 1 | ||||
| Wellington Phoenix | 2012–13 | A-League | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||
| 2013–14 | 16 | 0 | — | — | — | — | 16 | 0 | ||||||
| 2014–15 | 18 | 2 | — | — | — | 1 | 0 | 19 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 38 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 39 | 2 | ||
| Oakleigh Cannons (mượn) | 2013[31] | PL Victoria | 11 | 1 | — | — | — | — | 11 | 1 | ||||
| SuperSport United | 2015–16 | SA Premier Division | 25 | 2 | 4 | 1 | 2 | 0 | — | 1[a] | 0 | 32 | 3 | |
| 2016–17 | 28 | 2 | 3 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | 1[a] | 0 | 38 | 2 | ||
| Tổng cộng | 53 | 4 | 7 | 1 | 6 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 70 | 5 | ||
| Minnesota United | 2017 | Major League Soccer | 12 | 0 | — | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| 2018 | 32 | 2 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 2 | |||||
| 2019 | 29 | 2 | 5 | 0 | — | — | 1[b] | 0 | 35 | 2 | ||||
| 2020 | 19 | 0 | — | — | — | 3[b] | 0 | 22 | 0 | |||||
| 2021 | 17 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 17 | 0 | |||||
| 2022 | 31 | 0 | 2 | 0 | — | — | 1[b] | 0 | 34 | 0 | ||||
| 2023 | 32 | 2 | 2 | 0 | — | — | 4[c] | 0 | 34 | 2 | ||||
| 2024 | 24 | 1 | — | — | — | 0 | 0 | 24 | 1 | |||||
| 2025 | 31 | 1 | 3 | 0 | — | — | 2[c] | 0 | 36 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 227 | 8 | 14 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | 248 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 341 | 14 | 23 | 1 | 6 | 0 | 2 | 0 | 14 | 0 | 380 | 13 | ||
- ^ a b Số lần ra sân tại MTN 8
- ^ a b c Số lần ra sân tại MLS Cup Playoffs
- ^ a b Số lần ra sân tại Leagues Cup
Quốc tế
- Tính đến 24 tháng 3 năm 2025[31]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| New Zealand | 2011 | 3 | 0 |
| 2012 | 4 | 0 | |
| 2013 | 0 | 0 | |
| 2014 | 4 | 0 | |
| 2015 | 3 | 0 | |
| 2016 | 6 | 0 | |
| 2017 | 11 | 0 | |
| 2018 | 0 | 0 | |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2022 | 4 | 0 | |
| 2023 | 7 | 0 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 63 | 1 | |
Bàn thắng quốc tế
| Số | Trận | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 54 | 24 tháng 3 năm 2025 | Eden Park, Auckland, New Zealand | Tập tin:New Caledonia flags merged (2017).svg Nouvelle-Calédonie | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Giải thưởng và danh hiệu
Auckland City FC
SuperSport United
- Nedbank Cup: 2016, 2017
New Zealand
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của ACFC: 2006, 2007[33]
- All-Big West Honorable Mention: 2008[32]
- Đội hình một All-Big West: 2009[32]
- Đội hình ba All-American NSCAA: 2010[34]
- Đội hình ba All-America của College Soccer News: 2010[34]
- Đội hình một All-Far West Region: 2010[34]
- Hậu vệ xuất sắc nhất năm Big West: 2010[34]
- MLS All-Star: 2025
Tham khảo
- ^ a b "FIFA U-20 World Cup Canada 2007 – List of Players" (PDF). FIFA. ngày 5 tháng 7 năm 2007. tr. 15. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013.
- ^ a b "Michael Boxall". Minnesota United FC. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b "Phoenix Confirm Boxall Signing". Wellington Phoenix. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Ken Says". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "NAPIER UNDER 19 TOURNAMENT WINNERS 2005". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "2006/7 PLAYER APPEARANCES". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2007.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "Michael Boxall – Player profile". WhitecapsFC.com. Vancouver Whitecaps FC. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2025.
As a member of Central United FC, the defender was named the club's Young Player of the Year in 2006…
- ^ "Award Winners – Auckland City FC". AucklandCityFC.com. Auckland City FC. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2025.
YOUNG PLAYER OF THE YEAR – MICHAEL BOXALL (2006/07)
- ^ "Whitecaps FC sign four more players to MLS side | Vancouver Whitecaps FC". Whitecapsfc.com. ngày 17 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012.
- ^ Hassli, Whitecaps pummel TFC in dynamite debut Lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2011 tại Wayback Machine
- ^ "Whitecaps FC waive defender Michael Boxall | Vancouver Whitecaps FC". Whitecapsfc.com. ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Football: One call seals Brockie's loan spell". Otago Daily Times. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Soccer: New Nix deals for Riera, Boxall". New Zealand Herald. ngày 15 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Michael Boxall, Central Defender, Wellington Phoenix". Ultimate A-League. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2014.
- ^ a b Carlisle, Jeff (ngày 12 tháng 7 năm 2017). "Minnesota United signs New Zealand international defender Michael Boxall". ESPN. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Minnesota United signs Michael Boxall to new two-year contract". Star-Tribune. ngày 9 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2023.
- ^ Greder, Andy (ngày 23 tháng 7 năm 2023). "Shorthanded Loons pour it on Puebla in 4–0 blowout". St. Paul Pioneer Press. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Michael Boxall U-20 Player Profile at NZfootball". ngày 22 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Olympic Football Squads Named". New Zealand Olympic Committee. ngày 4 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2008.
- ^ Thailand 1 New Zealand A 0 Từ http://www.nzsoccer.com Lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008 tại Wayback Machine, đăng ngày 28 tháng 10 năm 2006.
- ^ Bahrain Victory Positive Sign For Future – Jacobs Từ http://www.nzsoccer.com Lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008 tại Wayback Machine, đăng ngày 30 tháng 10 năm 2006.
- ^ "All 4 Teams Want to Win Agribank Cup in Ha Noi". en.sggp.org.vn. Saigon Giai Phong. ngày 20 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2025.
- ^ Matthew Doyle (ngày 16 tháng 3 năm 2011). "March FIFA dates lead to MLS roster diaspora". MLSsoccer.com. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012.
- ^ Martin, Sean (ngày 26 tháng 3 năm 2011). "All Whites draw with China in friendly". The Sunday Star-Times. NZPA. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
- ^ "Squads named for Tokyo 2020" (bằng tiếng Anh). New Zealand Football. ngày 25 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2021.
- ^ Foote, Stephen. "Tokyo Olympics: Huge blow for OlyWhites, as star defender Michael Boxall ruled out of Games". Newshub (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
- ^ Australian Associated Press, New Zealand abandon Qatar friendly at half-time over alleged racial abuse, The Guardian, 19 tháng 6 năm 2023
- ^ Ramsay, George; Dotson, Kevin (ngày 21 tháng 6 năm 2023). "Soccer match between New Zealand and Qatar abandoned at halftime amid racial abuse allegations". CNN. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2023.
- ^ Rollo, Phillip (ngày 14 tháng 3 năm 2018). "Boxall brothers to team up in All Whites as Nikko joins older brother Michael". stuff.co.nz. Stuff. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018.
- ^ Michael Boxall tại Soccerway
- ^ a b c d Strack-Zimmermann, Benjamin. "Michael Boxall". www.national-football-teams.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
- ^ a b c d UC Santa Barbara player profile; Michael Boxall Lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2008 tại Wayback Machine
- ^ "Auckland City football Club; Award Winners". Aucklandcityfc.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2012.
- ^ a b c d MLS Player profiles; Michael Boxall Lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2011 tại Wayback Machine
Liên kết ngoài
- Michael Boxall tại Major League SoccerLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Hồ sơ NZ Football tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2013)
- Hồ sơ cầu thủ Wellington Phoenix tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2015)
- Hồ sơ cầu thủ Vancouver Whitecaps tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2012)
- Hồ sơ cầu thủ UC Santa Barbara tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2019)
- Michael Boxall tại Ủy ban Olympic New ZealandLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Michael Boxall tại Olympics.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Michael Boxall tại OlympediaLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Michael Boxall trên InstagramLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).