Mick Doohan
Mick Doohan | |||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Marc Márquez and Mick Doohan 2018 Phillip Island (cropped).jpg Doohan trong năm 2018 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sinh | 4 tháng 6, 1965 Gold Coast, Queensland, Úc | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quốc tịch | Úc | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Con cái | 2 (bao gồm Jack) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Mick Doohan (sinh ngày 4 tháng 6 năm 1965) là một cựu vận động viên đua xe mô tô người Úc. Khi còn thi đấu thì Mick Doohan từng 5 lần liên tiếp vô địch giải đua xe 500cc vô địch thế giới, tiền thân của giải đua MotoGP ngày nay.
Sự nghiệp
Mick Doohan bắt đầu tham gia các giải đua mô tô ở Úc từ cuối những năm 1980s. Một số kết quả đáng chú ý của Doohan trong thời kỳ này là các chiến thắng chặng đua giải World Superbike Championship ở Nhật Bản và Úc. Ông là một trong số ít những nhà vô địch giải đua 500cc từng tham gia và giành chiến thắng chặng ở giải Superbike World Championship.[1]
Từ năm 1989 Doohan chính thức chuyển sang thi đấu giải đua xe 500cc vô địch thế giới, tiền thân của giải đua xe MotoGP ngày nay. Trong suốt 11 năm cho đến khi giải nghệ thì ông chỉ thi đấu cho các đội đua thuộc xưởng đua Honda.
Từ năm 1989 đến năm 1993, Doohan thi đấu cho đội Rothmans Honda. Ông giành được chiến thắng chặng đua đầu tiên ở chặng đua GP Hungary 1990. Năm 1991 Doohan giành được ngôi Á quân, sau Wayne Rainey của Yamaha.
Năm 1992 Doohan có khởi đầu mạnh mẽ với 5 chiến thắng và 2 lần về nhì ở 7 chặng đua đầu tiên, trở thành ứng cử viên hàng đầu cho chức vô địch. Đáng tiếc là ở chặng đua thứ 8 của mùa giải ở trường đua TT Assen thì Doohan lại bị chấn thương, phải nghỉ rất nhiều chặng đua, cuối cùng bị tụt xuống vị trí thứ 2 chung cuộc.[2]
Năm 1994 Doohan chuyển sang thi đấu cho đội đua Repsol Honda và trở thành tay đua không có đối thủ trên đường đua 500cc, đã vô địch 5 năm liên tiếp từ 1994 đến 1998.[3] Doohan là tay đua thứ 2 trong lịch sử giải đua 500cc/MotoGP, sau huyền thoại Giacomo Agostini, thực hiện được chuỗi vô địch 5 năm liên tiếp. Ở thời điểm đó thì Doohan cũng là tay đua có số lần vô địch nhiều thứ 2 trong lịch sử (cũng chỉ sau Agostini).
Không may ở chặng đua thứ 3 của mùa giải 1999, ở trường đua Jerez, Tây Ban Nha, thì Doohan lại gặp phải một tai nạn khi đua phân hạng, phải nghỉ hết mùa giải. Chấn thương nghiêm trọng đến mức ông quyết định giải nghệ vào cuối năm đó nên đã không thể nâng cao thành tích của mình hơn nữa.[4] Tính đến năm 2025 thì Doohan đã bị Valentino Rossi và Marc Marquez vượt qua về số lần vô địch, hiện ông đang xếp thứ 4 trong danh sách những tay đua vô địch giải đua MotoGP/500cc nhiều lần nhất.[5]
Cuộc sống cá nhân
Mick Doohan, tên đầy đủ là Michael Sydney Doohan, sinh ngày 4 tháng 6 năm 1965 ở Gold Cost, bang Queensland, Úc. Ông từng theo học ở trường St Joseph's College và trường Aspley State High School ở Brisbane.
Mick Doohan kết hôn với Selina Sines, bạn gái của ông suốt mười một năm trước đó, vào Thứ Ba, ngày 21 tháng 3 năm 2006, tại đảo Hamilton. Hai vợ chồng có hai người con, trong đó có Jack Doohan, từng tham gia giải đua Công thức 1 giai đoạn đầu năm 2025.[6]
Doohan được kết nạp làm thành viên của hội huân chương Úc/ Member of the Order of Australia (AM) vào năm 1996. Năm 2000 ông nhận huy chương thể thao Úc/Australian Sports Medal.[7][8] Ông cũng được tặng danh hiệu "Công dân tiêu biểu/Key to the City" của thành phố City of Gold Coast hồi năm 1997.[9]
Đến năm 2009 ông được đưa vào Ngôi đền thể thao Úc/Sport Australia Hall of Fame.[10] Góc cua số 1 của trường đua Phillip Island Grand Prix được đặt theo tên của ông.
Thống kê thành tích
Ở giải Superbike World Championship
Kết quả chi tiết từng chặng đua
Ghi chú: Tên chặng đua được in đậm nghĩa là tay đua giành được pole ở chặng đua đó, tên chặng đua được in nghiêng nghĩa là tay đua giành được fastest-lap ở chặng đua đó.
| Năm | Xe | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | Xếp hạng | Điểm | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | R1 | R2 | ||||
| 1988 | Yamaha | GBR | GBR | HUN | HUN | GER | GER | AUT | AUT | JPN 31 |
JPN 1 |
FRA | FRA | POR | POR | AUS 1 |
AUS 1 |
NZL | NZL | 12th | 30 |
Ở giải đua Mô tô Grand Prix
Thống kê theo năm
| Năm | Thể thức | Xe | Đội đua | Số xe | Số chặng | Chiến thắng | Podium | Pole | FLap | Điểm | Chung cuộc | Vô địch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1989 | 500cc | Honda NSR500 | Rothmans Honda | 27 | 12 | 0 | 1 | 0 | 0 | 81 | 9th | – |
| 1990 | 500cc | Honda NSR500 | Rothmans Honda | 9 | 15 | 1 | 5 | 3 | 2 | 179 | 3rd | – |
| 1991 | 500cc | Honda NSR500 | Rothmans Honda | 3 | 15 | 3 | 14 | 2 | 1 | 224 | 2nd | – |
| 1992 | 500cc | Honda NSR500 | Rothmans Honda | 2 | 9 | 5 | 7 | 6 | 5 | 136 | 2nd | – |
| 1993 | 500cc | Honda NSR500 | Rothmans Honda | 2 | 13 | 1 | 6 | 4 | 4 | 156 | 4th | – |
| 1994 | 500cc | Honda NSR500 | Honda Team HRC | 4 | 14 | 9 | 14 | 6 | 7 | 317 | 1st | 1 |
| 1995 | 500cc | Honda NSR500 | Repsol YPF Honda Team | 1 | 13 | 7 | 10 | 9 | 7 | 248 | 1st | 1 |
| 1996 | 500cc | Honda NSR500 | Team Repsol Honda | 1 | 15 | 8 | 12 | 8 | 4 | 309 | 1st | 1 |
| 1997 | 500cc | Honda NSR500 | Repsol YPF Honda Team | 1 | 15 | 12 | 14 | 12 | 11 | 340 | 1st | 1 |
| 1998 | 500cc | Honda NSR500 | Repsol Honda | 1 | 14 | 8 | 11 | 8 | 3 | 260 | 1st | 1 |
| 1999 | 500cc | Honda NSR500 | Repsol Honda Team | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | 2 | 33 | 17th | – |
| Tổng cộng | 137 | 54 | 95 | 58 | 46 | 2283 | 5 | |||||
Thống kê theo thể thức
| Thể thức | Năm | Chặng đua đầu tiên | Podium đầu tiên | Chiến thắng đầu tiên | Số chặng | Chiến thắng | Podium | Pole | FLap | Điểm | Vô địch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 500cc | 1989–1999 | 1989 Japan | 1989 Germany | 1990 Hungary | 137 | 54 | 95 | 58 | 46 | 2283 | 5 |
| Tổng cộng | 1989–1999 | 137 | 54 | 95 | 58 | 46 | 2283 | 5 | |||
Kết quả chi tiết
Ghi chú: Tên chặng đua được in đậm nghĩa là tay đua giành được pole ở chặng đua đó, tên chặng đua được in nghiêng nghĩa là tay đua giành được fastest-lap ở chặng đua đó.
| Năm | Thể thức | Xe | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | Xếp hạng | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1989 | 500cc | Honda | JPN Ret |
AUS 8 |
USA 8 |
SPA Ret |
NAT Ret |
GER 3 |
AUT 8 |
YUG 6 |
NED 9 |
BEL 8 |
FRA 8 |
GBR | SWE | CZE | BRA 4 |
9th | 81 | |
| 1990 | 500cc | Honda | JPN Ret |
USA 2 |
SPA 4 |
NAT 3 |
GER Ret |
AUT 3 |
YUG 4 |
NED 4 |
BEL 6 |
FRA 4 |
GBR 4 |
SWE 4 |
CZE 9 |
HUN 1 |
AUS 2 |
3rd | 179 | |
| 1991 | 500cc | Honda | JPN 2 |
AUS 2 |
USA 2 |
SPA 1 |
ITA 1 |
GER 3 |
AUT 1 |
EUR 2 |
NED Ret |
FRA 2 |
GBR 3 |
RSM 3 |
CZE 2 |
VDM 2 |
MAL 3 |
2nd | 224 | |
| 1992 | 500cc | Honda | JPN 1 |
AUS 1 |
MAL 1 |
SPA 1 |
ITA 2 |
EUR 2 |
GER 1 |
NED DNS |
HUN | FRA | GBR | BRA 12 |
RSA 6 |
2nd | 136 | |||
| 1993 | 500cc | Honda | AUS Ret |
MAL 4 |
JPN 7 |
SPA 4 |
AUT 2 |
GER Ret |
NED 2 |
EUR 2 |
RSM 1 |
GBR Ret |
CZE 3 |
ITA 2 |
USA Ret |
FIM | 4th | 156 | ||
| 1994 | 500cc | Honda | AUS 3 |
MAL 1 |
JPN 2 |
SPA 1 |
AUT 1 |
GER 1 |
NED 1 |
ITA 1 |
FRA 1 |
GBR 2 |
CZE 1 |
USA 3 |
ARG 1 |
EUR 2 |
1st | 317 | ||
| 1995 | 500cc | Honda | AUS 1 |
MAL 1 |
JPN 2 |
SPA Ret |
GER Ret |
ITA 1 |
NED 1 |
FRA 1 |
GBR 1 |
CZE 2 |
BRA 2 |
ARG 1 |
EUR 4 |
1st | 248 | |||
| 1996 | 500cc | Honda | MAL 5 |
INA 1 |
JPN 6 |
SPA 1 |
ITA 1 |
FRA 1 |
NED 1 |
GER 2 |
GBR 1 |
AUT 2 |
CZE 2 |
IMO 1 |
CAT 2 |
BRA 1 |
AUS 8 |
1st | 309 | |
| 1997 | 500cc | Honda | MAL 1 |
JPN 1 |
SPA 2 |
ITA 1 |
AUT 1 |
FRA 1 |
NED 1 |
IMO 1 |
GER 1 |
BRA 1 |
GBR 1 |
CZE 1 |
CAT 1 |
INA 2 |
AUS Ret |
1st | 340 | |
| 1998 | 500cc | Honda | JPN Ret |
MAL 1 |
SPA 2 |
ITA 1 |
FRA 2 |
MAD Ret |
NED 1 |
GBR 2 |
GER 1 |
CZE Ret |
IMO 1 |
CAT 1 |
AUS 1 |
ARG 1 |
1st | 260 | ||
| 1999 | 500cc | Honda | MAL 4 |
JPN 2 |
SPA DNS |
FRA | ITA | CAT | NED | GBR | GER | CZE | IMO | VAL | AUS | RSA | BRA | ARG | 17th | 33 |
Ở giải Suzuka 8 Hours
| Năm | Đội đua | Đội hình | Xe | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 1991 | Honda RVF750 RC45 | 1st |
Tham khảo
- ^ "Michael Doohan career World Superbike statistics at". Worldsbk.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Mick Doohan and MotoGP's greatest comeback". Motorsportmagazine.
- ^ "Mick Doohan: From the Australian bush to 54 GP wins". MotoGP.com.
- ^ "Mick Doohan crash spells end to sixth title hopes". drive.com.au.
- ^ "All MotoGP world champions from 1949 to the present day". Crash.net. ngày 28 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Jack Doohan – Red Bull Junior Team". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Doohan, Michael Sydney". It's an Honour. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Doohan, Michael Sydney: Australian Sports Medal". It's an Honour. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019.
- ^ Services, corporateName=Office of the COO | Corporate Communication | Web. "Key to the City". goldcoast.qld.gov.au (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Mick Doohan". Sport Australia Hall of Fame. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.