Bước tới nội dung

Mick Doohan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mick Doohan

AM
Tập tin:Marc Márquez and Mick Doohan 2018 Phillip Island (cropped).jpg
Doohan trong năm 2018
Sinh4 tháng 6, 1965 (61 tuổi)
Gold Coast, Queensland, Úc
Quốc tịchÚc
Con cái2 (bao gồm Jack)
Thống kê sự nghiệp
Grand Prix motorcycle racing
Năm thi đấu19891999
Chặng đua đầu tiên1989 500cc Japanese Grand Prix
Chặng đua cuối cùng1999 500cc Japanese Grand Prix
Chiến thắng đầu tiên1990 500cc Hungarian Grand Prix
Chiến thắng cuối cùng1998 500cc Argentine Grand Prix
Các đội đuaHonda
Vô địch5
500cc: 1994, 1995, 1996, 1997, 1998
Xuất phát Chiến thắng Podium Pole F. lap Điểm
137 54 95 58 46 2283

Mick Doohan (sinh ngày 4 tháng 6 năm 1965) là một cựu vận động viên đua xe mô tô người Úc. Khi còn thi đấu thì Mick Doohan từng 5 lần liên tiếp vô địch giải đua xe 500cc vô địch thế giới, tiền thân của giải đua MotoGP ngày nay.

Sự nghiệp

Mick Doohan bắt đầu tham gia các giải đua mô tô ở Úc từ cuối những năm 1980s. Một số kết quả đáng chú ý của Doohan trong thời kỳ này là các chiến thắng chặng đua giải World Superbike Championship ở Nhật Bản và Úc. Ông là một trong số ít những nhà vô địch giải đua 500cc từng tham gia và giành chiến thắng chặng ở giải Superbike World Championship.[1]

Từ năm 1989 Doohan chính thức chuyển sang thi đấu giải đua xe 500cc vô địch thế giới, tiền thân của giải đua xe MotoGP ngày nay. Trong suốt 11 năm cho đến khi giải nghệ thì ông chỉ thi đấu cho các đội đua thuộc xưởng đua Honda.

Tập tin:Mick Doohan 1990 Japanese GP.jpg
Doohan khi còn thi đấu cho đội đua Rothmans Honda NSR500, 1990

Từ năm 1989 đến năm 1993, Doohan thi đấu cho đội Rothmans Honda. Ông giành được chiến thắng chặng đua đầu tiên ở chặng đua GP Hungary 1990. Năm 1991 Doohan giành được ngôi Á quân, sau Wayne Rainey của Yamaha.

Năm 1992 Doohan có khởi đầu mạnh mẽ với 5 chiến thắng và 2 lần về nhì ở 7 chặng đua đầu tiên, trở thành ứng cử viên hàng đầu cho chức vô địch. Đáng tiếc là ở chặng đua thứ 8 của mùa giải ở trường đua TT Assen thì Doohan lại bị chấn thương, phải nghỉ rất nhiều chặng đua, cuối cùng bị tụt xuống vị trí thứ 2 chung cuộc.[2]

Tập tin:Mick Doohan and Shinichi Ito 1995 Buenos Aires.jpeg
Doohan ăn mừng chiến thắng 1995 Argentine Grand Prix

Năm 1994 Doohan chuyển sang thi đấu cho đội đua Repsol Honda và trở thành tay đua không có đối thủ trên đường đua 500cc, đã vô địch 5 năm liên tiếp từ 1994 đến 1998.[3] Doohan là tay đua thứ 2 trong lịch sử giải đua 500cc/MotoGP, sau huyền thoại Giacomo Agostini, thực hiện được chuỗi vô địch 5 năm liên tiếp. Ở thời điểm đó thì Doohan cũng là tay đua có số lần vô địch nhiều thứ 2 trong lịch sử (cũng chỉ sau Agostini).

Không may ở chặng đua thứ 3 của mùa giải 1999, ở trường đua Jerez, Tây Ban Nha, thì Doohan lại gặp phải một tai nạn khi đua phân hạng, phải nghỉ hết mùa giải. Chấn thương nghiêm trọng đến mức ông quyết định giải nghệ vào cuối năm đó nên đã không thể nâng cao thành tích của mình hơn nữa.[4] Tính đến năm 2025 thì Doohan đã bị Valentino RossiMarc Marquez vượt qua về số lần vô địch, hiện ông đang xếp thứ 4 trong danh sách những tay đua vô địch giải đua MotoGP/500cc nhiều lần nhất.[5]

Cuộc sống cá nhân

Mick Doohan, tên đầy đủ là Michael Sydney Doohan, sinh ngày 4 tháng 6 năm 1965 ở Gold Cost, bang Queensland, Úc. Ông từng theo học ở trường St Joseph's College và trường Aspley State High SchoolBrisbane.

Mick Doohan kết hôn với Selina Sines, bạn gái của ông suốt mười một năm trước đó, vào Thứ Ba, ngày 21 tháng 3 năm 2006, tại đảo Hamilton. Hai vợ chồng có hai người con, trong đó có Jack Doohan, từng tham gia giải đua Công thức 1 giai đoạn đầu năm 2025.[6]

Doohan được kết nạp làm thành viên của hội huân chương Úc/ Member of the Order of Australia (AM) vào năm 1996. Năm 2000 ông nhận huy chương thể thao Úc/Australian Sports Medal.[7][8] Ông cũng được tặng danh hiệu "Công dân tiêu biểu/Key to the City" của thành phố City of Gold Coast hồi năm 1997.[9]

Đến năm 2009 ông được đưa vào Ngôi đền thể thao Úc/Sport Australia Hall of Fame.[10] Góc cua số 1 của trường đua Phillip Island Grand Prix được đặt theo tên của ông.

Thống kê thành tích

Ở giải Superbike World Championship

Kết quả chi tiết từng chặng đua

Ghi chú: Tên chặng đua được in đậm nghĩa là tay đua giành được pole ở chặng đua đó, tên chặng đua được in nghiêng nghĩa là tay đua giành được fastest-lap ở chặng đua đó.

Năm Xe 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Xếp hạng Điểm
R1 R2 R1 R2 R1 R2 R1 R2 R1 R2 R1 R2 R1 R2 R1 R2 R1 R2
1988 Yamaha GBR GBR HUN HUN GER GER AUT AUT JPN
31
JPN
1
FRA FRA POR POR AUS
1
AUS
1
NZL NZL 12th 30

Ở giải đua Mô tô Grand Prix

Thống kê theo năm

Năm Thể thức Xe Đội đua Số xe Số chặng Chiến thắng Podium Pole FLap Điểm Chung cuộc Vô địch
1989 500cc Honda NSR500 Rothmans Honda 27 12 0 1 0 0 81 9th
1990 500cc Honda NSR500 Rothmans Honda 9 15 1 5 3 2 179 3rd
1991 500cc Honda NSR500 Rothmans Honda 3 15 3 14 2 1 224 2nd
1992 500cc Honda NSR500 Rothmans Honda 2 9 5 7 6 5 136 2nd
1993 500cc Honda NSR500 Rothmans Honda 2 13 1 6 4 4 156 4th
1994 500cc Honda NSR500 Honda Team HRC 4 14 9 14 6 7 317 1st 1
1995 500cc Honda NSR500 Repsol YPF Honda Team 1 13 7 10 9 7 248 1st 1
1996 500cc Honda NSR500 Team Repsol Honda 1 15 8 12 8 4 309 1st 1
1997 500cc Honda NSR500 Repsol YPF Honda Team 1 15 12 14 12 11 340 1st 1
1998 500cc Honda NSR500 Repsol Honda 1 14 8 11 8 3 260 1st 1
1999 500cc Honda NSR500 Repsol Honda Team 1 2 0 1 0 2 33 17th
Tổng cộng 137 54 95 58 46 2283 5

Thống kê theo thể thức

Thể thức Năm Chặng đua đầu tiên Podium đầu tiên Chiến thắng đầu tiên Số chặng Chiến thắng Podium Pole FLap Điểm Vô địch
500cc 1989–1999 1989 Japan 1989 Germany 1990 Hungary 137 54 95 58 46 2283 5
Tổng cộng 1989–1999 137 54 95 58 46 2283 5

Kết quả chi tiết

Ghi chú: Tên chặng đua được in đậm nghĩa là tay đua giành được pole ở chặng đua đó, tên chặng đua được in nghiêng nghĩa là tay đua giành được fastest-lap ở chặng đua đó.

Năm Thể thức Xe 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Xếp hạng Điểm
1989 500cc Honda JPN
Ret
AUS
8
USA
8
SPA
Ret
NAT
Ret
GER
3
AUT
8
YUG
6
NED
9
BEL
8
FRA
8
GBR SWE CZE BRA
4
9th 81
1990 500cc Honda JPN
Ret
USA
2
SPA
4
NAT
3
GER
Ret
AUT
3
YUG
4
NED
4
BEL
6
FRA
4
GBR
4
SWE
4
CZE
9
HUN
1
AUS
2
3rd 179
1991 500cc Honda JPN
2
AUS
2
USA
2
SPA
1
ITA
1
GER
3
AUT
1
EUR
2
NED
Ret
FRA
2
GBR
3
RSM
3
CZE
2
VDM
2
MAL
3
2nd 224
1992 500cc Honda JPN
1
AUS
1
MAL
1
SPA
1
ITA
2
EUR
2
GER
1
NED
DNS
HUN FRA GBR BRA
12
RSA
6
2nd 136
1993 500cc Honda AUS
Ret
MAL
4
JPN
7
SPA
4
AUT
2
GER
Ret
NED
2
EUR
2
RSM
1
GBR
Ret
CZE
3
ITA
2
USA
Ret
FIM 4th 156
1994 500cc Honda AUS
3
MAL
1
JPN
2
SPA
1
AUT
1
GER
1
NED
1
ITA
1
FRA
1
GBR
2
CZE
1
USA
3
ARG
1
EUR
2
1st 317
1995 500cc Honda AUS
1
MAL
1
JPN
2
SPA
Ret
GER
Ret
ITA
1
NED
1
FRA
1
GBR
1
CZE
2
BRA
2
ARG
1
EUR
4
1st 248
1996 500cc Honda MAL
5
INA
1
JPN
6
SPA
1
ITA
1
FRA
1
NED
1
GER
2
GBR
1
AUT
2
CZE
2
IMO
1
CAT
2
BRA
1
AUS
8
1st 309
1997 500cc Honda MAL
1
JPN
1
SPA
2
ITA
1
AUT
1
FRA
1
NED
1
IMO
1
GER
1
BRA
1
GBR
1
CZE
1
CAT
1
INA
2
AUS
Ret
1st 340
1998 500cc Honda JPN
Ret
MAL
1
SPA
2
ITA
1
FRA
2
MAD
Ret
NED
1
GBR
2
GER
1
CZE
Ret
IMO
1
CAT
1
AUS
1
ARG
1
1st 260
1999 500cc Honda MAL
4
JPN
2
SPA
DNS
FRA ITA CAT NED GBR GER CZE IMO VAL AUS RSA BRA ARG 17th 33

Ở giải Suzuka 8 Hours

Năm Đội đua Đội hình Xe Kết quả
1991 Nhật Bản Oki Honda Racing Team Úc Wayne Gardner
Úc Mick Doohan
Honda RVF750 RC45 1st

Tham khảo

  1. ^ "Michael Doohan career World Superbike statistics at". Worldsbk.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.
  2. ^ "Mick Doohan and MotoGP's greatest comeback". Motorsportmagazine.
  3. ^ "Mick Doohan: From the Australian bush to 54 GP wins". MotoGP.com.
  4. ^ "Mick Doohan crash spells end to sixth title hopes". drive.com.au.
  5. ^ "All MotoGP world champions from 1949 to the present day". Crash.net. ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  6. ^ "Jack Doohan – Red Bull Junior Team". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  7. ^ "Doohan, Michael Sydney". It's an Honour. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ "Doohan, Michael Sydney: Australian Sports Medal". It's an Honour. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019.
  9. ^ Services, corporateName=Office of the COO | Corporate Communication | Web. "Key to the City". goldcoast.qld.gov.au (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ "Mick Doohan". Sport Australia Hall of Fame. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.