Bước tới nội dung

Milos Raonic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Milos Raonic
Tập tin:Milos Raonic (35401170171).jpg
Quốc tịch Canada
Nơi cư trúMonte Carlo, Monaco
Sinh27 tháng 12, 1990 (35 tuổi)
Titograd, SR Montenegro, SFR Yugoslavia
Chiều cao196 cm (6 ft 5 in)[1][2]
Lên chuyên nghiệp2008
Giải nghệ2026
(trận cuối cùng năm 2024)
Tay thuậnTay phải (trái tay hai tay)
Huấn luyện viênMario Tudor (2019–2024)
Tiền thưởngUS$20,764,512[3]
Đánh đơn
Thắng/Thua383–184 (67.55% ở các trận đấu vòng đấu chính ATP Tour, Grand SlamDavis Cup)
Số danh hiệu8
Thứ hạng cao nhất3 (21 tháng 11 năm 2016)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngSF (2016)
Pháp mở rộngQF (2014)
WimbledonF (2016)
Mỹ Mở rộng4R (2012, 2013, 2014, 2018)
Các giải khác
ATP Tour FinalsSF (2016)
Thế vận hội2R (2012)
Đánh đôi
Thắng/Thua26-36
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhất103 (10 tháng 6 năm 2013)
Giải đấu đôi khác
Thế vận hội1R (2024)
Giải đồng đội
Davis CupSF (2013)
Hopman CupRR (2014)
Cập nhật lần cuối: ngày 3 tháng 4 năm 2017.

Milos Raonic (/ˈmlʃ ˈrnɪ/ MEE-lohsh ROW-nich;[4][a] sinh ngày 27 tháng 12 năm 1990) là một cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Canada. Anh có vị trí cao nhất trong Bảng xếp hạng Đơn là số 3 thế giới vào ngày 21 tháng 11 năm 2016.

Sự nghiệp đỉnh cao bao gồm chung kết Grand Slam tại Giải đơn nam Vô địch Wimbledon 2016; hai bán kết Grand Slam tại Giải đơn nam - Vô địch Wimbledon 2014Giải đơn nam - Úc mở rộng 2016; và 3 chung kết giải ATP World Tour Masters 1000 tại Giải đơn nam cúp Roger 2013, Giải đơn nam BNP Paribas Masters 2014, và Giải đơn nam BNP Paribas Open 2016.

Tiểu sử

Raonic sinh ngày 27 tháng 12 năm 1990 tại Titograd, SFR Nam Tư (nay là Podgorica, Montenegro),[5][6] và là người gốc Serbi.[7][8][9] Bị thúc đẩy bởi tình trạng bất ổn chính trị ở Balkan và tìm kiếm nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn, gia đình anh chuyển đến Canada vào năm 1994 khi Raonic mới ba tuổi, định cư ở Brampton, Ontario.[5][10][11] Cha mẹ của anh đều là kỹ sư;[12] cha của anh, ông Dušan có bằng tiến sĩ kỹ thuật điện,[13] trong khi mẹ của anh, bà Vesna có bằng kỹ sư cơ khí và kỹ sư máy tính, bao gồm cả bằng thạc sĩ.[2][12] Anh có hai anh chị em, cả hai đều lớn tuổi hơn rất nhiều: chị gái Jelena hơn anh 11 tuổi, trong khi anh trai Momir hơn anh chín tuổi.[2] Chú của Raonic, Branimir Gvozdenović là một chính trị gia của Chính phủ Montenegro,[14][15] nơi ông từng giữ chức Phó Thủ tướng Montenegro.[16] Raonic nói thông thạo tiếng Serbian và tiếng Anh.[17]

Thống kê sự nghiệp

Thời gian biểu thi đấu Grand Slam

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Bảng này đến hiện tại của Giải quần vợt Úc Mở rộng 2017.

Trận đấu 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 SR W–L Win %
Úc Mở rộng A V4 V3 V4 V3 TK BK TK 0 / 7 23–7 77%
French Open A V1 V3 V3 TK A V4 0 / 5 11–5 69%
Wimbledon A V2 V2 V2 BK V3 CK 0 / 6 16–6 73%
Mỹ Mở rộng 1R A V4 V4 V4 V3 2R 0 / 6 12–6 67%
Thắng–Thua 0–1 4–3 8–4 9–4 14–4 8–3 15–4 4–1 0 / 24 62–24 72%

Chung kết Grand Slam: 1 (1 á quân)

Kết quả năm Sự kiện Mặt sân Đối thủ Score
Về nhì 2016 Wimbledon Grass Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 4–6, 6–7(3–7), 6–7(2–7)

Các trận chung kết quan trọng khác

Chung kết Masters 1000

Đơn: 4 (4 á quân)

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 2013 Canadian Open Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 2–6, 2–6
Á quân 2014 Paris Masters Cứng (i) Serbia Novak Djokovic 2–6, 3–6
Á quân 2016 Indian Wells Open Cứng Serbia Novak Djokovic 2–6, 0–6
Á quân 2020 Cincinnati Open Cứng Serbia Novak Djokovic 6–1, 3–6, 4–6

Chung kết ATP

Đơn: 23 (8 danh hiệu, 15 á quân)

Giải đấu
Grand Slam (0–1)
ATP Finals (0–0)
ATP 1000 (0–4)
ATP 500 (1–6)
ATP 250 (7–4)
Mặt sân
Cứng (8–11)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–3)
Kiểu sân
Ngoài trời (3–12)
Trong nhà (5–3)
Kết quả Thắng-Thua    Ngày    Giải đấu Cấp độ Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 Th2 năm 2011 Pacific Coast Championships, Mỹ ATP 250 Cứng (i) Tây Ban Nha Fernando Verdasco 7–6(8–6), 7–6(7–5)
Á quân 1–1 Th2 năm 2011 U.S. Indoor Championships, Mỹ ATP 500 Cứng (i) Hoa Kỳ Andy Roddick 6–7(7–9), 7–6(13–11), 5–7
Vô địch 2–1 Th1 năm 2012 Chennai Open, Ấn Độ ATP 250 Cứng Serbia Janko Tipsarević 6–7(4–7), 7–6(7–4), 7–6(7–4)
Vô địch 3–1 Th2 năm 2012 Pacific Coast Championships, Mỹ (2) ATP 250 Cứng (i) Uzbekistan Denis Istomin 7–6(7–3), 6–2
Á quân 3–2 Th2 năm 2012 U.S. Indoor Championships, Mỹ ATP 500 Cứng (i) Áo Jürgen Melzer 5–7, 6–7(4–7)
Á quân 3–3 Th10 năm 2012 Japan Open, Nhật Bản ATP 500 Cứng Nhật Bản Kei Nishikori 6–7(5–7), 6–3, 0–6
Vô địch 4–3 Th2 năm 2013 Pacific Coast Championships, Mỹ (3) ATP 250 Cứng (i) Đức Tommy Haas 6–4, 6–3
Á quân 4–4 Th8 năm 2013 Canadian Open, Canada ATP 1000 Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 2–6, 2–6
Vô địch 5–4 Th9 năm 2013 Thailand Open, Thái Lan ATP 250 Cứng (i) Séc Tomáš Berdych 7–6(7–4), 6–3
Á quân 5–5 Th10 năm 2013 Japan Open, Nhật Bản ATP 500 Cứng Argentina Juan Martín del Potro 6–7(5–7), 5–7
Vô địch 6–5 Th8 năm 2014 Washington Open, Mỹ ATP 500 Cứng Canada Vasek Pospisil 6–1, 6–4
Á quân 6–6 Th10 năm 2014 Japan Open, Nhật Bản ATP 500 Cứng Nhật Bản Kei Nishikori 6–7(5–7), 6–4, 4–6
Á quân 6–7 Th11 năm 2014 Paris Masters, Pháp ATP 1000 Cứng (i) Serbia Novak Djokovic 2–6, 3–6
Á quân 6–8 Th1 năm 2015 Brisbane International, Úc ATP 250 Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 4–6, 7–6(7–2), 4–6
Vô địch 7–8 Th9 năm 2015 St. Petersburg Open, Nga ATP 250 Cứng (i) Bồ Đào Nha João Sousa 6–3, 3–6, 6–3
Vô địch 8–8 Th1 năm 2016 Brisbane International, Úc ATP 250 Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 6–4, 6–4
Á quân 8–9 Th3 năm 2016 Indian Wells Open, Mỹ ATP 1000 Cứng Serbia Novak Djokovic 2–6, 0–6
Á quân 8–10 Th6 năm 2016 Queen's Club Championships, Vương quốc Anh ATP 500 Cỏ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 7–6(7–5), 4–6, 3–6
Á quân 8–11 Th7 năm 2016 Wimbledon, Vương quốc Anh Grand Slam Cỏ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 4–6, 6–7(3–7), 6–7(2–7)
Á quân 8–12 Th2 năm 2017 Delray Beach Open, Mỹ ATP 250 Cứng Hoa Kỳ Jack Sock Bỏ cuộc
Á quân 8–13 tháng 5 năm 2017 Istanbul Open, Thổ Nhĩ Kỳ ATP 250 Đất nện Croatia Marin Čilić 6–7(3–7), 3–6
Á quân 8–14 Th6 năm 2018 Stuttgart Open, Đức ATP 250 Cỏ Thụy Sĩ Roger Federer 4–6, 6–7(3–7)
Á quân 8–15 Th8 năm 2020 Cincinnati Open, Mỹ ATP 1000 Cứng Serbia Novak Djokovic 6–1, 3–6, 4–6

Đôi: 1 (1 á quân)

Legend
Grand Slam (0–0)
ATP Finals (0–0)
ATP 1000 (0–0)
ATP 500 (0–0)
ATP 250 (0–1)
Mặt sân
Cứng (0–0)
Đất nện (0–0)
Cỏ (0–1)
Finals by setting
Ngoài trời (0–1)
Trong nhà (0–0)
Kết quả Thắng-Thua    Ngày    Giải đấu Cấp độ Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 Th6 năm 2011 Halle Open, Đức ATP 250 Cỏ Hà Lan Robin Haase Ấn Độ Rohan Bopanna
Pakistan Aisam-ul-Haq Qureshi
6–7(8–10), 6–3, [9–11]

Tham khảo

Ghi chú
  1. ^ tiếng Serbia: Милош Раонић, Miloš Raonić [mîloʃ râonitɕ]
Nguồn
  • Tennis Canada (2016). "2016 Tennis Canada Media Guide" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016.
Footnotes
  1. ^ "Milos Raonic". olympic.ca. Canadian Olympic Committee. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2016.
  2. ^ a b c Ross, Oakland (ngày 2 tháng 7 năm 2014). "How Milos Raonic served his way to the top of tennis". Toronto Star. ISSN 0319-0781. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "oakland" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  3. ^ "ATP Prize Money Leaders" (PDF). Protennslive.com. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ "Video accessed via the SAP Open's official website" (xuất bản ngày 9 tháng 2 năm 2011). ngày 22 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013.
  5. ^ a b Poplak, Richard (ngày 12 tháng 9 năm 2012). "The Ace Age". The Walrus. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
  6. ^ "ITF Professional Profile: Milos Raonic". International Tennis Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2016.
  7. ^ "Milos Raonic". CBC.ca. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  8. ^ Fragomeni, Carmela (ngày 11 tháng 8 năm 2013). "Serbian hunting club oldest of its kind in North America". The Hamilton Spectator. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  9. ^ McRae, Donald (ngày 6 tháng 6 năm 2016). "Milos Raonic: 'Pete Sampras was my idol and I'd love to win Wimbledon'". The Guardian. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016.
  10. ^ O'Connor, Joe (ngày 24 tháng 1 năm 2011). "'Real deal' Raonic's rise the stuff of legend". National Post. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  11. ^ "Prof. dr Dušan Raonić – Bez prakse nema nauke" [Prof. Dr. Dušan Raonić – No practice, no gain] (bằng tiếng Bosnia). Montenegro Ministry of Science. ngày 11 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  12. ^ a b "Milos Raonic press conference transcript: 2011 Australian Open third round". ASAP Sports. ngày 22 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
  13. ^ "Prof. dr Dušan Raonić – Bez prakse nema nauke" [Prof. Dr. Dušan Raonić – No practice, no gain] (bằng tiếng Bosnia). Montenegro Ministry of Science. ngày 11 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Youzhny
  15. ^ Zwolinski, Mark (ngày 22 tháng 1 năm 2011). "Thornhill's Raonic piling up aces and upsets in Melbourne". Toronto Star. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016.
  16. ^ "Branimir Gvozdenovic, Deputy Prime Minister of Montenegro: Montenegro a challenge to investors". Government of Montenegro. ngày 17 tháng 6 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016.
  17. ^ "Milos Raonic ATP Profile". ATP World Tour. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011.

Liên kết ngoài

Thành tích
Tiền nhiệm:
Tây Ban Nha Rafael Nadal
US Open Series Champion
2014
Kế nhiệm:
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray
Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Đức Tobias Kamke
ATP Newcomer of the Year
2011
Kế nhiệm:
Slovakia Martin Kližan