Montréal Canadiens
Montréal Canadiens[chú thích 4] (tiếng Pháp: Canadiens de Montréal, n.đ. 'Người Canada gốc Pháp ở Montréal'), tên chính thức là Club de hockey Canadien (n.đ. 'Câu lạc bộ khúc côn cầu Canadien')[9] và thường được gọi tắt là Habs,[chú thích 5] là một câu lạc bộ khúc côn cầu trên băng chuyên nghiệp có trụ sở tại Montréal, Québec, Canada. Đội thi đấu tại giải NHL, là thành viên của phân khu Đại Tây Dương (Atlantic) thuộc liên đoàn miền Đông. Từ năm 1996, đội thi đấu các trận sân nhà tại nhà thi đấu Centre Bell, ban đầu có tên là Centre Molson.[10] Canadiens trước đây thi đấu ở nhà thi đấu Montreal Forum, đây là sân nhà của đội trong hơn bảy thập kì và 22 trong tổng số 24 lần đội vô địch Cúp Stanley.[chú thích 6]
Thành lập năm 1909, Canadiens là đội khúc côn cầu trên băng hoạt động liên tục lâu đời nhất trên thế giới, và là câu lạc bộ NHL còn hoạt động duy nhất tồn tại từ trước khi giải được thành lập. Là một trong những câu lạc bộ thể thao nhà nghề Bắc Mĩ thành lập sớm nhất, lịch sử của Canadiens lâu hơn gần như toàn bộ các câu lạc bộ nhà nghề khác ở Canada trừ Toronto Argonauts của Canadian Football League, cùng các câu lạc bộ ở Hoa Kỳ nếu không kể đến bóng chày và Arizona Cardinals của National Football League. Đây là một trong 6 câu lạc bộ của nhóm "Original Six", những thành viên duy nhất của NHL từ năm 1942 cho đến đợt mở rộng năm 1967. Chức vô địch mùa giải 1992–93 cho đến nay vẫn là lần gần nhất một đội Canada đoạt Cúp Stanley.[11][12]
Canadiens đã giành 24 Cúp Stanley, nhiều hơn bất cứ câu lạc bộ nào khác, trong đó có 23 lần kể từ khi NHL được thành lập, và 22 lần kể từ năm 1927, khi chỉ có các đội NHL cạnh tranh cho Cúp Stanley.[13] Canadiens từng có nhiều chức vô địch nhất ở cả bốn giải thể thao nhà nghề Bắc Mĩ cho đến khi New York Yankees vô địch World Series lần thứ 25 vào năm 1999.[14]
Lịch sử
Canadiens được thành lập vào ngày 4 tháng 12 năm 1909 bởi J. Ambrose O'Brien với tư cách là đội sáng lập của National Hockey Association (NHA),[15][16] tiền thân của NHL ngày nay. Đội bóng được xây dựng để đại diện cho cộng đồng Pháp ngữ ở Montréal, quy tụ cầu thủ nói tiếng Pháp, và sớm được quản lí bởi người nói tiếng Pháp.[17] Những nhà sáng lập đặt tên đội là "Les Canadiens", cụm từ khi đó gắn liền với cộng đồng Pháp ngữ.[18]
Bản sắc
Thiết kế huy hiệu và áo đấu
Khẩu hiệu
Linh vật
Kình địch
Phát thanh - truyền hình
Thành tích qua các mùa giải
Đội hình và nhân sự
Đội hình hiện tại
Cập nhật ngày 18 tháng 4 năm 2026[19][20]
Honoured members
Các số áo đã được treo
Canadiens đã treo tổng cộng 15 số áo để vinh danh 18 cầu thủ,[21] nhiều nhất trong số các đội NHL. Cả 18 cầu thủ này đều sinh ra ở Canada và giành ít nhất 2 Cúp Stanley cùng Canadiens. Howie Morenz là người đầu tiên nhận danh dự này, vào ngày 2 tháng 11 năm 1937.[22] NHL đã treo số áo 99 của Wayne Gretzky trên toàn giải đấu tại trận NHL All-Star năm 2000.[23]
| Số áo | Cầu thủ | Vị trí | Giai đoạn | Ngày treo áo |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Jacques Plante | G | 1952–1963 | 7 tháng 10 năm 1995 |
| 2 | Doug Harvey | D | 1947–1961 | 26 tháng 10 năm 1985 |
| 3 | Emile Bouchard | D | 1941–1956 | 4 tháng 12 năm 2009 |
| 4 | Jean Beliveau | C | 1950–1971 | 9 tháng 10 năm 1971 |
| 5 | Bernie Geoffrion | RW | 1950–1964 | 11 tháng 3 năm 2006 |
| Guy Lapointe | D | 1968–1982 | 8 tháng 11 năm 2014 | |
| 7 | Howie Morenz | C | 1923–1937 | 2 tháng 11 năm 1937 |
| 9 | Maurice Richard | RW | 1942–1960 | 6 tháng 10 năm 1960 |
| 10 | Guy Lafleur | RW | 1971–1985 | 16 tháng 2 năm 1985 |
| 12 | Dickie Moore | LW | 1951–1963 | 12 tháng 11 năm 2005 |
| Yvan Cournoyer | RW | 1963–1979 | 12 tháng 11 năm 2005 | |
| 16 | Henri Richard | C | 1955–1975 | 10 tháng 12 năm 1975 |
| Elmer Lach | C | 1940–1954 | 4 tháng 12 năm 2009 | |
| 18 | Serge Savard | D | 1966–1981 | 18 tháng 11 năm 2006 |
| 19 | Larry Robinson | D | 1972–1989 | 19 tháng 11 năm 2007 |
| 23 | Bob Gainey | LW | 1973–1989 | 23 tháng 2 năm 2008 |
| 29 | Ken Dryden | G | 1970–1979 | 29 tháng 1 năm 2007 |
| 33 | Patrick Roy | G | 1984–1995 | 22 tháng 11 năm 2008 |
Đại sảnh danh vọng
The Montreal Canadiens have an affiliation with a number of inductees to the Hockey Hall of Fame. Thirty-seven of these players are from three separate notable dynasties: 12 from 1955 to 1960, 11 from 1964 to 1969, and 13 from 1975 to 1979. Howie Morenz and Georges Vezina were the first Canadiens given the honour in 1945, while Shea Weber was the most recently inducted, in 2024. Along with players, a number of inductees from the builders category are affiliated with the club. The first inductee was vice president William Northey in 1945. The most recent inductee was Pat Burns in 2014.[24]
In addition to players and builders, seven broadcasters for the Montreal Canadiens have been awarded the Foster Hewitt Memorial Award from the Hockey Hall of Fame. The first two recipients of the award were Danny Gallivan and Rene Lecavalier in 1984. The other five award recipients are Doug Smith (1985), Dick Irvin Jr. (1988), Richard Garneau (1999), Gilles Tremblay (2002), and Pierre Houde (2024).[25]
Cầu thủ
- Marty Barry
- Jean Beliveau
- Toe Blake
- Emile Bouchard
- Harry Cameron
- Guy Carbonneau
- Chris Chelios
- Sprague Cleghorn
- Yvan Cournoyer
- Gord Drillon
- Ken Dryden
- Dick Duff
- Bill Durnan
- Tony Esposito
- Bob Gainey
- Herb Gardiner
- Bernard Geoffrion
- Doug Gilmour
- George Hainsworth
- Joe Hall
- Doug Harvey
- Tom Johnson
- Aurele Joliat
- Elmer Lach
- Guy Lafleur
- Newsy Lalonde
- Rod Langway
- Jacques Laperriere
- Guy Lapointe
- Jack Laviolette
- Jacques Lemaire
- Frank Mahovlich
- Joe Malone
- Sylvio Mantha
- Dickie Moore
- Howie Morenz
- Reg Noble
- Buddy O'Connor
- Bert Olmstead
- Didier Pitre
- Jacques Plante
- Ken Reardon
- Mark Recchi
- Henri Richard
- Maurice Richard
- Larry Robinson
- Patrick Roy
- Denis Savard
- Serge Savard
- Steve Shutt
- Babe Siebert
- Tommy Smith
- Pierre Turgeon
- Rogatien Vachon
- Georges Vezina
- Shea Weber
- Gump Worsley
- Roy Worters
Nhân sự khác
Đội trưởng
- Jack Laviolette, 1909–1910, 1911–1912
- Newsy Lalonde, 1910–1911, 1912–1913, 1916–1922
- Jimmy Gardner, 1913–1915
- Howard McNamara, 1915–1916
- Sprague Cleghorn, 1922–1925
- Billy Coutu, 1925–1926
- Sylvio Mantha, 1926–1932, 1933–1936
- George Hainsworth, 1932–1933
- Albert "Babe" Siebert, 1936–1939
- Walter Buswell, 1939–1940
- Toe Blake, 1940–1948
- Bill Durnan, 1948 (January–April)
- Emile Bouchard, 1948–1956
- Maurice Richard, 1956–1960
- Doug Harvey, 1960–1961
- Jean Beliveau, 1961–1971
- Henri Richard, 1971–1975
- Yvan Cournoyer, 1975–1979
- Serge Savard, 1979–1981
- Bob Gainey, 1981–1989
- Guy Carbonneau và Chris Chelios, 1989–1990 (đồng nhiệm)
- Guy Carbonneau, 1990–1994
- Kirk Muller, 1994–1995
- Mike Keane, 1995 (Tháng 4–12)
- Pierre Turgeon, 1995–1996
- Vincent Damphousse, 1996–1999
- Saku Koivu, 1999–2009
- Brian Gionta, 2010–2014
- Max Pacioretty, 2015–2018
- Shea Weber, 2018–2022
- Nick Suzuki, 2022–nay
Huấn luyện viên trưởng
- Joe Cattarinich và Jack Laviolette, 1909–1910
- Adolphe Lecours, 1911
- Napoleon Dorval, 1911–1913
- Jimmy Gardner, 1913–1915
- Newsy Lalonde, 1915–1921, 1932–1934
- Leo Dandurand, 1921–1926
- Cecil Hart, 1926–1932, 1936–1938
- Newsy Lalonde và Leo Dandurand, 1934–1935
- Sylvio Mantha, 1935–1936
- Cecil Hart và Jules Dugal, 1938–1939
- Albert "Babe" Siebert, 1939
- Alfred "Pit" Lepine, 1939–1940
- Dick Irvin, 1940–55
- Hector "Toe" Blake, 1955–1968
- Claude Ruel, 1968–1970, 1979–1981
- Al MacNeil, 1970–1971
- Scotty Bowman, 1971–1979
- Bernie Geoffrion, 1979
- Bob Berry, 1981–1984
- Jacques Lemaire, 1984–1985
- Jean Perron, 1985–1988
- Pat Burns, 1988–1992
- Jacques Demers, 1992–1995
- Mario Tremblay, 1995–1997
- Alain Vigneault, 1997–2000
- Michel Therrien, 2000–2003, 2012–2017
- Claude Julien, 2003–2006, 2017–2021
- Bob Gainey, 2006 (Tháng 1–5), 2009 (Tháng 3–6) (tạm quyền)[26]
- Guy Carbonneau, 2006–2009
- Jacques Martin, 2009–2011
- Randy Cunneyworth, 2011–2012 (tạm quyền)
- Dominique Ducharme, 2021–2022
- Martin St. Louis, 2022–nay
Source:[27]
Kỷ lục cá nhân
Chú thích
- ^ Dù Montréal Canadiens có 24 chức vô địch Cúp Stanley trong lịch sử, Cúp Stanley lại không phải là cúp vô địch NHL cho đến năm 1947. Trước 1926, đây là giải vô địch inter-league; NHL nắm quyền kiểm soát chiếc cúp trên thực tế vào năm 1926 và đến năm 1947 thì cúp Stanley chính thức là danh hiệu cho đội vô địch NHL về mặt pháp lý. Canadiens có hai danh hiệu khi còn thi đấu tại National Hockey Association, đoạt 1 Cúp Stanley vào năm 1916 và thất bại vào năm 1917. Canadiens vô địch National Hockey League 25 lần, đoạt 23 Cúp Stanley. Dưới tư cách đội vô địch NHL, Canadiens không thể đoạt Cúp Stanley vào năm 1919, do Đại dịch cúm Tây Ban Nha 1918 khiến loạt trận Chung kết Cúp Stanley đối đầu Seattle Metropolitans của Pacific Coast Hockey Association bị hủy, và vào năm 1925, khi họ nhận thất bại trước Victoria Cougars của Western Canada Hockey League.
- ^ Mặc dù Canadiens giành Cúp Clarence S. Campbell và giành quyền dự Chung kết Cúp Stanley năm 2021, danh hiệu này không tính là vô địch liên đoàn. Do quy định hạn chế liên quan đến Đại dịch COVID-19, NHL mùa giải 2020–21 chứng kiến các đội được chia vào 4 phân khu mới, mà không có liên đoàn.
- ^ Cúp Chủ tịch NHL được giới thiệu lần đầu vào năm 1985. Nếu danh hiệu này được thành lập từ mùa giải NHL đầu tiên, Canadiens sẽ có 21 Cúp Chủ tịch NHL.
- ^ Tên đội được đánh vần theo chính tả tiếng Pháp là Canadiens thay vì Canadians, kể cả trong các văn bản tiếng Anh. Tên gọi Montréal theo chính tả tiếng Pháp đôi khi cũng được sử dụng trong tiếng Anh thay vì Montreal.
- ^ Các biệt danh khác của đội bao gồm Le Canadien, Le Bleu-Blanc-Rouge, La Sainte-Flanelle, Le Tricolore, Les Glorieux (hoặc Nos Glorieux), Le CH, Le Grand Club, Les Plombiers, và Les Habitants (biệt danh "Habs" xuất phát từ cái tên này).
- ^ Các địa điểm trước Forum của Canadiens bao gồm Jubilee Rink, Montreal Westmount Arena, và Mount Royal Arena.
Tham khảo
- ^ Pickens, Pat (ngày 13 tháng 6 năm 2021). "Niagara Falls lighting up red, white and blue for Canadiens". NHL.com. NHL Enterprises, L.P. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2022.
- ^ NHL Public Relations (ngày 10 tháng 2 năm 2020). "NHL and Montreal Canadiens unveil 2020 NHL Draft logo". NHL.com (Thông cáo báo chí). NHL Enterprises, L.P. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Administration". Montreal Canadiens. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020 – qua NHL.com.
- ^ "Kent Hughes named Canadiens general manager". Montreal Canadiens. ngày 18 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024 – qua NHL.com.
- ^ "Martin St-Louis becomes 32nd head coach in Canadiens history". Montreal Canadiens. ngày 1 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024 – qua NHL.com.
- ^ "Nick Suzuki named 31st captain in Canadiens history". Montreal Canadiens. ngày 12 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024 – qua NHL.com.
- ^ "Laval team to be named the Rocket". TheAHL.com. ngày 8 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
- ^ "The Canadiens announce affiliation with the new ECHL Trois-Rivières club". Montreal Canadiens. ngày 19 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024 – qua NHL.com.
- ^ "Privacy Policy". Montreal Canadiens. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2022 – qua NHL.com.
- ^ "Molson Centre renamed Bell Centre". CBC Sports. ngày 26 tháng 2 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2007.
- ^ "It's been 18 years since last Canadian Stanley Cup". The Globe and Mail. ngày 12 tháng 6 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012.
- ^ Stubbs, Dave (ngày 15 tháng 5 năm 2023). "Canada's 30-year Stanley Cup drought a surprise to Carbonneau". National Hockey League. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Stanley Cup All-time Champions and Finalists". National Hockey League. 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014.
- ^ Lapointe, Joe (ngày 29 tháng 10 năm 1999). "In Another Sport in Another Country, a Similar Success". The New York Times. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ Jenish 2008, tr. 9–13
- ^ Stubbs, Dave (ngày 4 tháng 9 năm 2008). "Canadiens toy with game at Olympic Stadium". Montreal Gazette. tr. C2. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2008.
- ^ Jenish 2008, tr. 10–11
- ^ Kuitenbrouwer, Peter (ngày 27 tháng 6 năm 2017). "The Strange History of 'O Canada'". The Walrus. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Montreal Canadiens Roster". Montreal Canadiens. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026 – qua NHL.com.
- ^ "Montreal Canadiens Roster Transactions". CBS Sports. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ Club de hockey Canadien (2008). "Montreal Canadiens – Retired Jerseys". National Hockey League. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2014.
- ^ "Canadiens celebrate 100th anniversary". ESPN. ngày 4 tháng 12 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Perfect setting: Gretzky's number retired before All-Star Game". CNN Sports Illustrated. ngày 6 tháng 2 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Legends of Hockey – Builders". Hockey Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Foster Hewitt Memorial Award winners". Hockey Hall of Fame. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Canadiens fire Carbonneau, Gainey takes over as coach". ESPN. Associated Press. ngày 9 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011.
- ^ "MTL Records - Montréal Canadiens - History". records.nhl.com. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2023.