Giải đua xe MotoGP 2013 do FIM tổ chức là giải đua MotoGP lần thứ 65. Giải đua có 18 chặng đua diễn ra từ ngày 5 tháng 4 năm 2013 đến ngày 10 tháng 11 năm 2013.

Tập tin:Marc Márquez 2013 Valencia.jpg
Marc Márquez đoạt chức vô địch ngay trong mùa giải đầu tiên tham gia thể thức MotoGP

Tay đua Marc Marquez của đội đua Repsol Honda đã giành chức vô địch tay đua ngay ở mùa giải đầu tiên anh tham gia giải đua xe MotoGP, lập luôn kỷ lục tay đua trẻ nhất từng vô địch giải đấu này. Marquez cũng trở thành tay đua thứ 4 trong lịch sử từng giành chức vô địch ở 3 thể thức khác nhau.

Đội đua Repsol Honda và xưởng Honda lần lượt giành được chức vô địch đội đua và xưởng đua.

Lịch thi đấu

Chặng Ngày đua chính Grand Prix Trường đua
1 07/04/2013   Commercialbank Grand Prix of Qatar Trường đua quốc tế Losail, Lusail
2 21/04/2013   Red Bull Grand Prix of the Americas Trường đua Americas, Austin
3 05/05/2013   Gran Premio bwin de España Trường đua Jerez, Jerez de la Frontera
4 19/05/2013   Monster Energy Grand Prix de France Trường đua Bugatti, Le Mans
5 02/06/2013   Gran Premio d'Italia TIM Trường đua Mugello, Scarperia e San Piero
6 16/06/2013   Gran Premi Aperol de Catalunya Trường đua Barcelona-Catalunya, Montmeló
7 29/06/2013   Iveco TT Assen Trường đua TT Assen, Assen
8 14/07/2013   eni Motorrad Grand Prix Deutschland Trường đua Sachsenring, Hohenstein-Ernstthal
9 21/07/2013   Red Bull U.S. Grand Prix Trường đua Laguna Seca, Monterey
10 18/08/2013   Red Bull Indianapolis Grand Prix Trường đua Indianapolis, Speedway
11 25/08/2013   bwin Grand Prix České republiky Trường đua Brno, Brno
12 01/09/2013   Hertz British Grand Prix Trường đua Silverstone, Silverstone
13 15/09/2013   Gran Premio Aperol di San Marino e Della Riviera di Rimini Trường đua Misano, Misano Adriatico
14 29/09/2013   Gran Premio Iveco de Aragón Trường đua MotorLand Aragón, Alcañiz
15 13/10/2013   Shell Advance Malaysian Motorcycle Grand Prix Trường đua Sepang, Sepang
16 20/10/2013   Tissot Australian Grand Prix Trường đua Phillip Island, Phillip Island
17 27/10/2013   AirAsia Grand Prix of Japan Trường đua Motegi, Motegi
18 10/11/2013   Gran Premio Generali de la Comunitat Valenciana Trường đua Ricardo Tormo, Valencia

Danh sách các đội đua và tay đua

Nhóm xe nguyên mẫu (Prototype)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
  Ducati Team Ducati Desmosedici GP13 04   Andrea Dovizioso[1] Tất cả
69   Nicky Hayden[2] Tất cả
  Ducati Test Team 51   Michele Pirro[3] 3, 5, 18
  Ignite Pramac Racing
  Energy T.I. Pramac Racing
11   Ben Spies[4] 1–2, 5, 10
51   Michele Pirro[5] 4, 6–8, 11–13
15   Alex de Angelis[6] 9
68   Yonny Hernández[7] 14–18
29   Andrea Iannone[4] 1–8, 10–18
  Repsol Honda Team Honda RC213V 26   Dani Pedrosa[8] Tất cả
93   Marc Márquez[8] Tất cả
  LCR Honda MotoGP 6   Stefan Bradl[9] Tất cả
  Go&Fun Honda Gresini 19   Álvaro Bautista[10] Tất cả
  Yamaha Factory Racing Yamaha YZR-M1 46   Valentino Rossi[11] Tất cả
99   Jorge Lorenzo[11] Tất cả
  Yamaha YSP Racing Team 21   Katsuyuki Nakasuga[12] 17
  Monster Yamaha Tech 3 35   Cal Crutchlow[13] Tất cả
38   Bradley Smith[14] Tất cả
Nhóm thực hiện theo quy định (Claiming Rule Teams/CRT)
Đội đua Xưởng đua Động cơ Xe Số xe Tay đua Số chặng
  Attack Performance Racing APR Kawasaki APR 79   Blake Young[15] 2, 9–10
  Power Electronics Aspar ART Aprilia GP13[16] 14   Randy de Puniet[17] Tất cả
41   Aleix Espargaró[17] Tất cả
  Cardion AB Motoracing 17   Karel Abraham[18] 1–11, 13
23   Luca Scassa[19] 14–18
  Paul Bird Motorsport 68   Yonny Hernández[20] 1–13
70   Michael Laverty[20] 14–18
PBM 01 1–13
50   Damian Cudlin[21] 14–18
  GP Tech BCL Suzuki GP212 44   Michael Barnes[22] 2
  NGM Mobile Forward Racing FTR Kawasaki Kawasaki MGP13[23] 5   Colin Edwards[24] Tất cả
71   Claudio Corti[25] Tất cả
  Avintia Blusens FTR 7   Hiroshi Aoyama[26] 1–6, 8–18[N 1]
77   Javier del Amor[27] 6[N 1]
22   Iván Silva[28] 7
8   Héctor Barberá[29] Tất cả
  Go&Fun Honda Gresini FTR Honda Honda 67   Bryan Staring[30] Tất cả
  Came IodaRacing Project Ioda-Suter BMW MMX1[31] 9   Danilo Petrucci[20] Tất cả
52   Lukáš Pešek[32] Tất cả
  Remus Racing Team S&B Suter 45   Martin Bauer[33] 11, 18
Chú thích
Tay đua chính thức
Tay đua đặc cách
Tay đua thay thế

Kết quả và xếp hạng

Chiến thắng Grands Prix

Chặng Grand Prix Pole Fastest lap Tay đua chiến thắng Đội đua chiến thắng Xưởng đua chiến thắng
1   Qatar motorcycle Grand Prix[34]   Jorge Lorenzo   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
2   Motorcycle Grand Prix of the Americas[35]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
3   Spanish motorcycle Grand Prix[36]   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Dani Pedrosa   Repsol Honda Team   Honda
4   French motorcycle Grand Prix[37]   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Dani Pedrosa   Repsol Honda Team   Honda
5   Italian motorcycle Grand Prix[38]   Dani Pedrosa   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
6   Catalan motorcycle Grand Prix[39]   Dani Pedrosa   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
7   Dutch TT[40]   Cal Crutchlow   Valentino Rossi   Valentino Rossi   Yamaha Factory Racing   Yamaha
8   German motorcycle Grand Prix[41]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
9   United States motorcycle Grand Prix[42]   Stefan Bradl   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
10   Indianapolis motorcycle Grand Prix[43]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
11   Czech Republic motorcycle Grand Prix[44]   Cal Crutchlow   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
12   British motorcycle Grand Prix[45]   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
13   San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[46]   Marc Márquez   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
14   Aragon motorcycle Grand Prix[47]   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
15   Malaysian motorcycle Grand Prix[48]   Marc Márquez   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Repsol Honda Team   Honda
16   Australian motorcycle Grand Prix[49]   Jorge Lorenzo   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
17   Japanese motorcycle Grand Prix[50]   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha
18   Valencian Community motorcycle Grand Prix[51]   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Jorge Lorenzo   Yamaha Factory Racing   Yamaha

Bảng xếp hạng tay đua

Cách tính điểm:

Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:

Vị trí  1st   2nd   3rd   4th   5th   6th   7th   8th   9th   10th   11th   12th   13th   14th   15th 
Điểm 25 20 16 13 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
 
AME
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
USA
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
MAL
 
AUS
 
JPN
 
VAL
 
Điểm
1   Marc Márquez Honda Repsol Honda Team 3 1 2 3 Ret 3 2 1 1 1 1 2 2 1 2 DSQ 2 3 334
2   Jorge Lorenzo Yamaha Yamaha Factory Racing 1 3 3 7 1 1 5 DNS 6 3 3 1 1 2 3 1 1 1 330
3   Dani Pedrosa Honda Repsol Honda Team 4 2 1 1 2 2 4 DNS 5 2 2 3 3 Ret 1 2 3 2 300
4   Valentino Rossi Yamaha Yamaha Factory Racing 2 6 4 12 Ret 4 1 3 3 4 4 4 4 3 4 3 6 4 237
5   Cal Crutchlow Yamaha Monster Yamaha Tech 3 5 4 5 2 3 Ret 3 2 7 5 17 7 6 6 6 4 7 Ret 188
6   Álvaro Bautista Honda Go&Fun Honda Gresini 6 8 6 6 Ret Ret 7 5 4 6 5 5 7 4 5 5 4 5 171
7   Stefan Bradl Honda LCR Honda MotoGP Ret 5 Ret 10 4 5 6 4 2 7 6 6 5 5 DNS DNS 5 6 156
8   Andrea Dovizioso Ducati Ducati Team 7 7 8 4 5 7 10 7 9 10 7 Ret 8 8 8 9 10 9 140
9   Nicky Hayden Ducati Ducati Team 8 9 7 5 6 Ret 11 9 8 9 8 8 9 9 Ret 7 9 8 126
10   Bradley Smith Yamaha Monster Yamaha Tech 3 Ret 12 10 9 9 6 9 6 Ret 8 Ret 9 11 7 7 6 8 7 116
11   Aleix Espargaró ART CRT Power Electronics Aspar 11 11 9 13 8 8 8 8 Ret 12 10 10 13 11 9 11 Ret 11 93
12   Andrea Iannone Ducati Energy T.I. Pramac Racing 9 10 Ret 11 13 Ret 13 DNS 11 9 11 Ret 10 Ret 8 14 Ret 57
13   Michele Pirro Ducati Ducati Test Team 11 7 10 56
Ignite Pramac Racing 8 10 14 10 12 12 10
14   Colin Edwards FTR Kawasaki CRT NGM Mobile Forward Racing Ret Ret 15 16 14 9 17 13 12 13 11 14 12 16 15 12 12 15 41
15   Randy de Puniet ART CRT Power Electronics Aspar 12 14 Ret Ret 11 Ret 12 12 Ret Ret 15 16 17 13 12 10 13 Ret 36
16   Héctor Barberá FTR CRT Avintia Blusens 13 18 12 18 10 Ret 20 11 10 16 Ret 13 Ret Ret 14 14 16 12 35
17   Danilo Petrucci Ioda-Suter CRT Came IodaRacing Project Ret Ret 14 14 12 11 16 14 13 17 13 15 15 Ret 16 15 18 14 26
18   Yonny Hernández ART CRT Paul Bird Motorsport 14 15 Ret Ret 16 13 19 Ret 15 Ret 16 20 Ret 21
Ducati Ignite Pramac Racing 12 10 13 15 Ret
19   Claudio Corti FTR Kawasaki CRT NGM Mobile Forward Racing 16 19 17 Ret Ret 12 18 15 Ret 14 Ret 17 16 15 13 17 20 13 14
20   Hiroshi Aoyama FTR CRT Avintia Blusens 15 17 18 19 Ret WD 17 16 15 14 18 14 14 11 20 17 16 13
21   Ben Spies Ducati Ignite Pramac Racing 10 13 DNS DNS 9
22   Katsuyuki Nakasuga Yamaha Yamaha YSP Racing Team 11 5
23   Alex de Angelis Ducati Ignite Pramac Racing 11 5
24   Karel Abraham ART CRT Cardion AB Motoracing Ret DNS DNS 15 15 Ret 15 18 14 DNS 19 Ret 5
25   Michael Laverty PBM CRT Paul Bird Motorsport 17 16 13 17 17 Ret 22 16 Ret 18 18 19 18 3
ART Ret Ret 18 19 17
26   Bryan Staring FTR Honda CRT Go&Fun Honda Gresini Ret 20 16 Ret 18 14 21 Ret 17 19 20 21 Ret 18 18 DSQ 22 19 2
27   Javier del Amor FTR CRT Avintia Blusens 15 1
  Luca Scassa ART CRT Cardion AB Motoracing 17 17 16 Ret 18 0
  Lukáš Pešek Ioda-Suter CRT Came IodaRacing Project 18 Ret Ret Ret 19 16 Ret 19 18 Ret Ret Ret Ret 19 Ret 19 Ret Ret 0
  Martin Bauer S&B Suter CRT Remus Racing Team 21 20 0
  Damian Cudlin PBM CRT Paul Bird Motorsport Ret Ret 21 21 Ret 0
  Blake Young APR CRT Attack Performance Racing 21 WD Ret 0
  Iván Silva FTR CRT Avintia Blusens 23 0
  Michael Barnes BCL CRT GP Tech DNQ 0
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
 
AME
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
USA
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
MAL
 
AUS
 
JPN
 
VAL
 
Điểm
Màu Ý nghĩa
Vàng Chiến thắng
Bạc Hạng 2
Đồng Hạng 3
Lá cây Ghi điểm
Xanh đậm Không ghi điểm
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Cam Không phân hạng (DNQ)
Không phân hạng trước (DNPQ)
Đen Bị loại khỏi kết quả (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Rút lui (WD)
Chặng đua bị hủy (C)
Ô trống Không đua thử (DNP)
Không đến (DNA)
Loại trừ (EX)

Bold – Pole
Italics – Fastest Lap
Light blue – Rookie

Icon Class
CRT Claiming Rule Teams

Bảng xếp hạng xưởng đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó.

Stt Xưởng đua QAT
 
AME
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
USA
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
MAL
 
AUS
 
JPN
 
VAL
 
Điểm
1   Honda 3 1 1 1 2 2 2 1 1 1 1 2 2 1 1 2 2 2 389
2   Yamaha 1 3 3 2 1 1 1 2 3 3 3 1 1 2 3 1 1 1 381
3   Ducati 7 7 7 4 5 7 10 7 8 9 7 8 8 8 8 7 9 8 155
4   ART 11 11 9 13 8 8 8 8 14 12 10 10 13 11 9 10 13 11 99
5   FTR Kawasaki 16 19 15 16 14 9 17 13 12 13 11 14 12 15 13 12 12 13 46
6   FTR 13 17 12 18 10 15 20 11 10 15 14 13 14 14 11 14 16 12 46
7   Ioda-Suter 18 Ret 14 14 12 11 16 14 13 17 13 15 15 19 16 15 18 14 26
8   PBM 17 16 13 17 17 Ret 22 16 Ret 18 18 19 18 Ret Ret 21 21 Ret 3
9   FTR Honda Ret 20 16 Ret 18 14 21 Ret 17 19 20 21 Ret 18 18 DSQ 22 19 2
  S&B Suter 21 20 0
  APR 21 WD Ret 0
  BCL DNQ 0
Stt Xưởng đua QAT
 
AME
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
USA
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
MAL
 
AUS
 
JPN
 
VAL
 

Bảng xếp hạng đội đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.

Stt Đội đua Số xe QAT
 
AME
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
USA
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
MAL
 
AUS
 
JPN
 
VAL
 
Điểm
1   Repsol Honda Team 26 4 2 1 1 2 2 4 DNS 5 2 2 3 3 Ret 1 2 3 2 634
93 3 1 2 3 Ret 3 2 1 1 1 1 2 2 1 2 DSQ 2 3
2   Yamaha Factory Racing 46 2 6 4 12 Ret 4 1 3 3 4 4 4 4 3 4 3 6 4 567
99 1 3 3 7 1 1 5 DNS 6 3 3 1 1 2 3 1 1 1
3   Monster Yamaha Tech 3 35 5 4 5 2 3 Ret 3 2 7 5 17 7 6 6 6 4 7 Ret 304
38 Ret 12 10 9 9 6 9 6 Ret 8 Ret 9 11 7 7 6 8 7
4   Ducati Team 04 7 7 8 4 5 7 10 7 9 10 7 Ret 8 8 8 9 10 9 266
69 8 9 7 5 6 Ret 11 9 8 9 8 8 9 9 Ret 7 9 8
5   Go&Fun Honda Gresini 19 6 8 6 6 Ret Ret 7 5 4 6 5 5 7 4 5 5 4 5 173
67 Ret 20 16 Ret 18 14 21 Ret 17 19 20 21 Ret 18 18 DSQ 22 19
6   LCR Honda MotoGP 6 Ret 5 Ret 10 4 5 6 4 2 7 6 6 5 5 DNS DNS 5 6 156
7   Power Electronics Aspar 14 12 14 Ret Ret 11 Ret 12 12 Ret Ret 15 16 17 13 12 10 13 Ret 129
41 11 11 9 13 8 8 8 8 Ret 12 10 10 13 11 9 11 Ret 11
8   Pramac Racing 11 10 13 DNS DNS 121
15 11
29 9 10 Ret 11 13 Ret 13 DNS 11 9 11 Ret 10 Ret 8 14 Ret
51 8 10 14 10 12 12 10
68 12 10 13 15 Ret
9   NGM Mobile Forward Racing 5 Ret Ret 15 16 14 9 17 13 12 13 11 14 12 16 15 12 12 15 55
71 16 19 17 Ret Ret 12 18 15 Ret 14 Ret 17 16 15 13 17 20 13
10   Avintia Blusens 7 15 17 18 19 Ret WD 17 16 15 14 18 14 14 11 20 17 16 49
8 13 18 12 18 10 Ret 20 11 10 16 Ret 13 Ret Ret 14 14 16 12
22 23
77 15
11   Came IodaRacing Project 9 Ret Ret 14 14 12 11 16 14 13 17 13 15 15 Ret 16 15 18 14 26
52 18 Ret Ret Ret 19 16 Ret 19 18 Ret Ret Ret Ret 19 Ret 19 Ret Ret
12   Paul Bird Motorsport 50 Ret Ret 21 21 Ret 10
68 14 15 Ret Ret 16 13 19 Ret 15 Ret 16 20 Ret
70 17 16 13 17 17 Ret 22 16 Ret 18 18 19 18 Ret Ret 18 19 17
13   Cardion AB Motoracing 17 Ret DNS DNS 15 15 Ret 15 18 14 DNS 19 Ret 5
23 17 17 16 Ret 18
Stt Đội đua Số xe QAT
 
AME
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
USA
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
MAL
 
AUS
 
JPN
 
VAL
 
Điểm

Tham khảo

  1. ^ "Andrea Dovizioso and Ducati together beginning in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
  2. ^ "Hayden renews Ducati contract for next year". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 27 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ Beer, Matt (ngày 20 tháng 12 năm 2012). "Michele Pirro to get three wildcard MotoGP starts in 2013". Autosport.com. Haymarket Publications. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2013.
  4. ^ a b "Ducati announces Ben Spies and Andrea Iannone for Pramac satellite team in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012.
  5. ^ "Spies back for Italy, Pirro to sub in France". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013.
  6. ^ "De Angelis to cover for Spies at Laguna Seca". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013.
  7. ^ Beer, Matt (ngày 15 tháng 9 năm 2013). "Yonny Hernandez to stand in for Ben Spies at Pramac Ducati team". Autosport.com. Haymarket Publications. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Repsol
  9. ^ "LCR Honda sign Bradl on two-year deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  10. ^ "Gresini Racing and Álvaro Bautista renew for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012.
  11. ^ a b "Yamaha confirms Lorenzo for 2013 and 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
  12. ^ "Japan: Another chance for Marquez". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013. There will be one wildcard taking part on a Yamaha M1 in the shape of Katsuyuki Nakasuga with the Yamaha YSP Racing Team.
  13. ^ "Cal Crutchlow re-signs for Tech 3 Yamaha". Crash.net. Crash Media Group. ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  14. ^ "Tech 3 Racing Team signs three-year deal with Bradley Smith". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 19 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012.
  15. ^ "American Blake Young to make MotoGP debut". Crash.net. Crash Media Group. ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2013.
  16. ^ "Aspar Team – Moto ART GP13". asparteam.net. Aspar Team. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013.
  17. ^ a b "Power Electronics Aspar confirms De Puniet and Espargaró for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012.
  18. ^ "Abraham tops Misano as his team announces ART switch for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  19. ^ "Italian rider Luca Scassa to replace injured Karel Abraham". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 21 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013.
  20. ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên EntryList
  21. ^ "Cudlin in place as PBM restructures". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 23 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013. In the process, PBM has elected to switch Michael Laverty to the ART machine while Cudlin uses the in-house bike.
  22. ^ "MotoGP continues in Lone Star State". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 15 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013.
  23. ^ "FTR Moto – Moto GP – Machine Specification – MGP13". ftrmoto.com. FTR Moto. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013.
  24. ^ "NGM Mobile Forward Racing confirms Edwards and De Angelis for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  25. ^ "Edwards looks 'Forward' to FTR-Kawasaki". Crash.net. Crash Media Group. ngày 15 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012. Forward will expand to two riders next season, with young Italian Claudio Corti on the other side of the garage.
  26. ^ "Aoyama confirmed as Avintia Blusens rider for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012.
  27. ^ "Gran Premi Aperol de Catalunya – MotoGP Entry list" (PDF). MotoGP.com. Dorna Sports. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
  28. ^ "Ivan Silva subs for injured Aoyama at Assen". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 26 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2013.
  29. ^ "Barberá confirms Avintia Blusens CRT for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  30. ^ "Bryan Staring on Go & Fun Honda Gresini CRT bike in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 27 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012.
  31. ^ "Suter-BMW MotoGP". suterracing.ch. Suter Racing Technology. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 11 2013. Truy cập 13 tháng 11 2013.
  32. ^ "Il Came Iodaracing Team E Lukas Pesek Insieme in MotoGP nel 2013". IodaRacing.com (bằng tiếng Ý). ngày 20 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012.
  33. ^ "Remus Racing Team confident following test". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013.
  34. ^ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  35. ^ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
  36. ^ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  37. ^ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  38. ^ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  39. ^ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  40. ^ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  41. ^ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  42. ^ "New deal keeps MotoGP at Mazda Raceway Laguna Seca until at least 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 25 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  43. ^ "Indianapolis Motor Speedway set to host MotoGP until 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  44. ^ "Brno extends MotoGP contract until 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 5 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  45. ^ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  46. ^ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  47. ^ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  48. ^ "Sepang International Circuit to hold MotoGP races for another three years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 8 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  49. ^ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  50. ^ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  51. ^ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "N", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="N"/> tương ứng