MotoGP 2013
Giải đua xe MotoGP 2013 do FIM tổ chức là giải đua MotoGP lần thứ 65. Giải đua có 18 chặng đua diễn ra từ ngày 5 tháng 4 năm 2013 đến ngày 10 tháng 11 năm 2013.
Tay đua Marc Marquez của đội đua Repsol Honda đã giành chức vô địch tay đua ngay ở mùa giải đầu tiên anh tham gia giải đua xe MotoGP, lập luôn kỷ lục tay đua trẻ nhất từng vô địch giải đấu này. Marquez cũng trở thành tay đua thứ 4 trong lịch sử từng giành chức vô địch ở 3 thể thức khác nhau.
Đội đua Repsol Honda và xưởng Honda lần lượt giành được chức vô địch đội đua và xưởng đua.
Lịch thi đấu
Danh sách các đội đua và tay đua
Kết quả và xếp hạng
Chiến thắng Grands Prix
| Chặng | Grand Prix | Pole | Fastest lap | Tay đua chiến thắng | Đội đua chiến thắng | Xưởng đua chiến thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Qatar motorcycle Grand Prix[34] | Jorge Lorenzo | Marc Márquez | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 2 | Motorcycle Grand Prix of the Americas[35] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 3 | Spanish motorcycle Grand Prix[36] | Jorge Lorenzo | Jorge Lorenzo | Dani Pedrosa | Repsol Honda Team | Honda |
| 4 | French motorcycle Grand Prix[37] | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Dani Pedrosa | Repsol Honda Team | Honda |
| 5 | Italian motorcycle Grand Prix[38] | Dani Pedrosa | Marc Márquez | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 6 | Catalan motorcycle Grand Prix[39] | Dani Pedrosa | Marc Márquez | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 7 | Dutch TT[40] | Cal Crutchlow | Valentino Rossi | Valentino Rossi | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 8 | German motorcycle Grand Prix[41] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 9 | United States motorcycle Grand Prix[42] | Stefan Bradl | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 10 | Indianapolis motorcycle Grand Prix[43] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 11 | Czech Republic motorcycle Grand Prix[44] | Cal Crutchlow | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 12 | British motorcycle Grand Prix[45] | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 13 | San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[46] | Marc Márquez | Marc Márquez | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 14 | Aragon motorcycle Grand Prix[47] | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 15 | Malaysian motorcycle Grand Prix[48] | Marc Márquez | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Repsol Honda Team | Honda |
| 16 | Australian motorcycle Grand Prix[49] | Jorge Lorenzo | Marc Márquez | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 17 | Japanese motorcycle Grand Prix[50] | Jorge Lorenzo | Jorge Lorenzo | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
| 18 | Valencian Community motorcycle Grand Prix[51] | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Jorge Lorenzo | Yamaha Factory Racing | Yamaha |
Bảng xếp hạng tay đua
- Cách tính điểm:
Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:
| Vị trí | 1st | 2nd | 3rd | 4th | 5th | 6th | 7th | 8th | 9th | 10th | 11th | 12th | 13th | 14th | 15th |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm | 25 | 20 | 16 | 13 | 11 | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
|
Bold – Pole
|
Bảng xếp hạng xưởng đua
Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó.
| Stt | Xưởng đua | QAT |
AME |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
USA |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
MAL |
AUS |
JPN |
VAL |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Honda | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 389 |
| 2 | Yamaha | 1 | 3 | 3 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | 3 | 3 | 1 | 1 | 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 381 |
| 3 | Ducati | 7 | 7 | 7 | 4 | 5 | 7 | 10 | 7 | 8 | 9 | 7 | 8 | 8 | 8 | 8 | 7 | 9 | 8 | 155 |
| 4 | ART | 11 | 11 | 9 | 13 | 8 | 8 | 8 | 8 | 14 | 12 | 10 | 10 | 13 | 11 | 9 | 10 | 13 | 11 | 99 |
| 5 | FTR Kawasaki | 16 | 19 | 15 | 16 | 14 | 9 | 17 | 13 | 12 | 13 | 11 | 14 | 12 | 15 | 13 | 12 | 12 | 13 | 46 |
| 6 | FTR | 13 | 17 | 12 | 18 | 10 | 15 | 20 | 11 | 10 | 15 | 14 | 13 | 14 | 14 | 11 | 14 | 16 | 12 | 46 |
| 7 | Ioda-Suter | 18 | Ret | 14 | 14 | 12 | 11 | 16 | 14 | 13 | 17 | 13 | 15 | 15 | 19 | 16 | 15 | 18 | 14 | 26 |
| 8 | PBM | 17 | 16 | 13 | 17 | 17 | Ret | 22 | 16 | Ret | 18 | 18 | 19 | 18 | Ret | Ret | 21 | 21 | Ret | 3 |
| 9 | FTR Honda | Ret | 20 | 16 | Ret | 18 | 14 | 21 | Ret | 17 | 19 | 20 | 21 | Ret | 18 | 18 | DSQ | 22 | 19 | 2 |
| S&B Suter | 21 | 20 | 0 | |||||||||||||||||
| APR | 21 | WD | Ret | 0 | ||||||||||||||||
| BCL | DNQ | 0 | ||||||||||||||||||
| Stt | Xưởng đua | QAT |
AME |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
USA |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
MAL |
AUS |
JPN |
VAL |
Bảng xếp hạng đội đua
Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.
| Stt | Đội đua | Số xe | QAT |
AME |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
USA |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
MAL |
AUS |
JPN |
VAL |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Repsol Honda Team | 26 | 4 | 2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 4 | DNS | 5 | 2 | 2 | 3 | 3 | Ret | 1 | 2 | 3 | 2 | 634 |
| 93 | 3 | 1 | 2 | 3 | Ret | 3 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 2 | DSQ | 2 | 3 | |||
| 2 | Yamaha Factory Racing | 46 | 2 | 6 | 4 | 12 | Ret | 4 | 1 | 3 | 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 3 | 4 | 3 | 6 | 4 | 567 |
| 99 | 1 | 3 | 3 | 7 | 1 | 1 | 5 | DNS | 6 | 3 | 3 | 1 | 1 | 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | |||
| 3 | Monster Yamaha Tech 3 | 35 | 5 | 4 | 5 | 2 | 3 | Ret | 3 | 2 | 7 | 5 | 17 | 7 | 6 | 6 | 6 | 4 | 7 | Ret | 304 |
| 38 | Ret | 12 | 10 | 9 | 9 | 6 | 9 | 6 | Ret | 8 | Ret | 9 | 11 | 7 | 7 | 6 | 8 | 7 | |||
| 4 | Ducati Team | 04 | 7 | 7 | 8 | 4 | 5 | 7 | 10 | 7 | 9 | 10 | 7 | Ret | 8 | 8 | 8 | 9 | 10 | 9 | 266 |
| 69 | 8 | 9 | 7 | 5 | 6 | Ret | 11 | 9 | 8 | 9 | 8 | 8 | 9 | 9 | Ret | 7 | 9 | 8 | |||
| 5 | Go&Fun Honda Gresini | 19 | 6 | 8 | 6 | 6 | Ret | Ret | 7 | 5 | 4 | 6 | 5 | 5 | 7 | 4 | 5 | 5 | 4 | 5 | 173 |
| 67 | Ret | 20 | 16 | Ret | 18 | 14 | 21 | Ret | 17 | 19 | 20 | 21 | Ret | 18 | 18 | DSQ | 22 | 19 | |||
| 6 | LCR Honda MotoGP | 6 | Ret | 5 | Ret | 10 | 4 | 5 | 6 | 4 | 2 | 7 | 6 | 6 | 5 | 5 | DNS | DNS | 5 | 6 | 156 |
| 7 | Power Electronics Aspar | 14 | 12 | 14 | Ret | Ret | 11 | Ret | 12 | 12 | Ret | Ret | 15 | 16 | 17 | 13 | 12 | 10 | 13 | Ret | 129 |
| 41 | 11 | 11 | 9 | 13 | 8 | 8 | 8 | 8 | Ret | 12 | 10 | 10 | 13 | 11 | 9 | 11 | Ret | 11 | |||
| 8 | Pramac Racing | 11 | 10 | 13 | DNS | DNS | 121 | ||||||||||||||
| 15 | 11 | ||||||||||||||||||||
| 29 | 9 | 10 | Ret | 11 | 13 | Ret | 13 | DNS | 11 | 9 | 11 | Ret | 10 | Ret | 8 | 14 | Ret | ||||
| 51 | 8 | 10 | 14 | 10 | 12 | 12 | 10 | ||||||||||||||
| 68 | 12 | 10 | 13 | 15 | Ret | ||||||||||||||||
| 9 | NGM Mobile Forward Racing | 5 | Ret | Ret | 15 | 16 | 14 | 9 | 17 | 13 | 12 | 13 | 11 | 14 | 12 | 16 | 15 | 12 | 12 | 15 | 55 |
| 71 | 16 | 19 | 17 | Ret | Ret | 12 | 18 | 15 | Ret | 14 | Ret | 17 | 16 | 15 | 13 | 17 | 20 | 13 | |||
| 10 | Avintia Blusens | 7 | 15 | 17 | 18 | 19 | Ret | WD | 17 | 16 | 15 | 14 | 18 | 14 | 14 | 11 | 20 | 17 | 16 | 49 | |
| 8 | 13 | 18 | 12 | 18 | 10 | Ret | 20 | 11 | 10 | 16 | Ret | 13 | Ret | Ret | 14 | 14 | 16 | 12 | |||
| 22 | 23 | ||||||||||||||||||||
| 77 | 15 | ||||||||||||||||||||
| 11 | Came IodaRacing Project | 9 | Ret | Ret | 14 | 14 | 12 | 11 | 16 | 14 | 13 | 17 | 13 | 15 | 15 | Ret | 16 | 15 | 18 | 14 | 26 |
| 52 | 18 | Ret | Ret | Ret | 19 | 16 | Ret | 19 | 18 | Ret | Ret | Ret | Ret | 19 | Ret | 19 | Ret | Ret | |||
| 12 | Paul Bird Motorsport | 50 | Ret | Ret | 21 | 21 | Ret | 10 | |||||||||||||
| 68 | 14 | 15 | Ret | Ret | 16 | 13 | 19 | Ret | 15 | Ret | 16 | 20 | Ret | ||||||||
| 70 | 17 | 16 | 13 | 17 | 17 | Ret | 22 | 16 | Ret | 18 | 18 | 19 | 18 | Ret | Ret | 18 | 19 | 17 | |||
| 13 | Cardion AB Motoracing | 17 | Ret | DNS | DNS | 15 | 15 | Ret | 15 | 18 | 14 | DNS | 19 | Ret | 5 | ||||||
| 23 | 17 | 17 | 16 | Ret | 18 | ||||||||||||||||
| Stt | Đội đua | Số xe | QAT |
AME |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
USA |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
MAL |
AUS |
JPN |
VAL |
Điểm |
Tham khảo
- ^ "Andrea Dovizioso and Ducati together beginning in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Hayden renews Ducati contract for next year". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 27 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2012.
- ^ Beer, Matt (ngày 20 tháng 12 năm 2012). "Michele Pirro to get three wildcard MotoGP starts in 2013". Autosport.com. Haymarket Publications. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2013.
- ^ a b "Ducati announces Ben Spies and Andrea Iannone for Pramac satellite team in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Spies back for Italy, Pirro to sub in France". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013.
- ^ "De Angelis to cover for Spies at Laguna Seca". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013.
- ^ Beer, Matt (ngày 15 tháng 9 năm 2013). "Yonny Hernandez to stand in for Ben Spies at Pramac Ducati team". Autosport.com. Haymarket Publications. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2013.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênRepsol - ^ "LCR Honda sign Bradl on two-year deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Gresini Racing and Álvaro Bautista renew for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012.
- ^ a b "Yamaha confirms Lorenzo for 2013 and 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Japan: Another chance for Marquez". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013.
There will be one wildcard taking part on a Yamaha M1 in the shape of Katsuyuki Nakasuga with the Yamaha YSP Racing Team.
- ^ "Cal Crutchlow re-signs for Tech 3 Yamaha". Crash.net. Crash Media Group. ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Tech 3 Racing Team signs three-year deal with Bradley Smith". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 19 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012.
- ^ "American Blake Young to make MotoGP debut". Crash.net. Crash Media Group. ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Aspar Team – Moto ART GP13". asparteam.net. Aspar Team. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013.
- ^ a b "Power Electronics Aspar confirms De Puniet and Espargaró for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Abraham tops Misano as his team announces ART switch for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Italian rider Luca Scassa to replace injured Karel Abraham". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 21 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013.
- ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênEntryList - ^ "Cudlin in place as PBM restructures". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 23 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013.
In the process, PBM has elected to switch Michael Laverty to the ART machine while Cudlin uses the in-house bike.
- ^ "MotoGP continues in Lone Star State". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 15 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013.
- ^ "FTR Moto – Moto GP – Machine Specification – MGP13". ftrmoto.com. FTR Moto. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013.
- ^ "NGM Mobile Forward Racing confirms Edwards and De Angelis for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Edwards looks 'Forward' to FTR-Kawasaki". Crash.net. Crash Media Group. ngày 15 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012.
Forward will expand to two riders next season, with young Italian Claudio Corti on the other side of the garage.
- ^ "Aoyama confirmed as Avintia Blusens rider for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012.
- ^ "Gran Premi Aperol de Catalunya – MotoGP Entry list" (PDF). MotoGP.com. Dorna Sports. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
- ^ "Ivan Silva subs for injured Aoyama at Assen". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 26 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2013.
- ^ "Barberá confirms Avintia Blusens CRT for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Bryan Staring on Go & Fun Honda Gresini CRT bike in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 27 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012.
- ^ "Suter-BMW MotoGP". suterracing.ch. Suter Racing Technology. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 11 2013. Truy cập 13 tháng 11 2013.
- ^ "Il Came Iodaracing Team E Lukas Pesek Insieme in MotoGP nel 2013". IodaRacing.com (bằng tiếng Ý). ngày 20 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Remus Racing Team confident following test". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013.
- ^ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
- ^ "New deal keeps MotoGP at Mazda Raceway Laguna Seca until at least 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 25 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Indianapolis Motor Speedway set to host MotoGP until 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Brno extends MotoGP contract until 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 5 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
- ^ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Sepang International Circuit to hold MotoGP races for another three years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 8 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "N", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="N"/> tương ứng