MotoGP 2014
Giải đua xe MotoGP 2014 do FIM tổ chức là giải đua MotoGP lần thứ 66. Giải đua có 18 chặng đua diễn ra từ ngày 21 tháng 3 năm 2014 đến ngày 9 tháng 11 năm 2014..
Tay đua Marc Marquez của đội đua Repsol Honda đã giành chiến thắng 10 chặng đua đầu tiên của mùa giải, sau đó thẳng tiến đến chức vô địch tay đua lần thứ hai liên tiếp. Đội đua Repsol Honda và xưởng Honda lần lượt giành được chức vô địch đội đua và xưởng đua.
Lịch thi đấu
Danh sách các đội đua và tay đua
Danh sách các tay đua, đội đua, xưởng đua tham gia giải MotoGP 2014:
Kết quả và xếp hạng
Chiến thắng Grands Prix
| Chặng | Grand Prix | Pole | Fastest lap | Tay đua chiến thắng | Đội đua chiến thắng | Xưởng đua chiến thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Qatar motorcycle Grand Prix[32] | Marc Márquez | Álvaro Bautista | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 2 | Motorcycle Grand Prix of the Americas[33] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 3 | Argentine Republic motorcycle Grand Prix[34] | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 4 | Spanish motorcycle Grand Prix[35] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 5 | French motorcycle Grand Prix[36] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 6 | Italian motorcycle Grand Prix[37] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 7 | Catalan motorcycle Grand Prix[38] | Dani Pedrosa | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 8 | Dutch TT[39] | Aleix Espargaró | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 9 | German motorcycle Grand Prix[40] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 10 | Indianapolis motorcycle Grand Prix[41] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 11 | Czech Republic motorcycle Grand Prix[42] | Marc Márquez | Dani Pedrosa | Dani Pedrosa | Repsol Honda Team | Honda |
| 12 | British motorcycle Grand Prix[43] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 13 | San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[44] | Jorge Lorenzo | Marc Márquez | Valentino Rossi | Movistar Yamaha MotoGP | Yamaha |
| 14 | Aragon motorcycle Grand Prix[45] | Marc Márquez | Jorge Lorenzo | Jorge Lorenzo | Movistar Yamaha MotoGP | Yamaha |
| 15 | Japanese motorcycle Grand Prix[46] | Andrea Dovizioso | Jorge Lorenzo | Jorge Lorenzo | Movistar Yamaha MotoGP | Yamaha |
| 16 | Australian motorcycle Grand Prix[47] | Marc Márquez | Valentino Rossi | Valentino Rossi | Movistar Yamaha MotoGP | Yamaha |
| 17 | Malaysian motorcycle Grand Prix[48] | Marc Márquez | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
| 18 | Valencian Community motorcycle Grand Prix[49] | Valentino Rossi | Marc Márquez | Marc Márquez | Repsol Honda Team | Honda |
Bảng xếp hạng tay đua
Cách tính điểm:
Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:
| Vị trí | 1st | 2nd | 3rd | 4th | 5th | 6th | 7th | 8th | 9th | 10th | 11th | 12th | 13th | 14th | 15th |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm | 25 | 20 | 16 | 13 | 11 | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
|
Bold – Pole
|
Bảng xếp hạng xưởng đua
Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó..
| Stt | Xưởng đua | QAT |
AME |
ARG |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
JPN |
AUS |
MAL |
VAL |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Honda | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | 2 | 6 | 1 | 1 | 409 |
| 2 | Yamaha | 2 | 5 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 5 | 3 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 354 |
| 3 | Ducati | 5 | 3 | 6 | 5 | 8 | 6 | 8 | 2 | 5 | 7 | 5 | 5 | 4 | 3 | 5 | 4 | 7 | 4 | 211 |
| 4 | Forward Yamaha | 4 | 9 | 15 | 7 | 9 | 9 | 6 | 4 | 6 | 13 | 8 | 9 | 14 | 2 | 11 | 9 | Ret | 7 | 138 |
| 5 | ART | 14 | 17 | Ret | DNS | Ret | 20 | 15 | 15 | Ret | Ret | 18 | Ret | 11 | Ret | 12 | Ret | 12 | 17 | |
| 6 | PBM | 15 | 16 | 18 | 16 | 16 | 16 | 16 | 11 | 21 | 14 | 19 | 17 | 17 | 16 | 18 | 13 | 12 | 19 | 15 |
| 7 | Avintia | 17 | 15 | 16 | 15 | 19 | 18 | 19 | 18 | 18 | 12 | 17 | 19 | 19 | 17 | 19 | 14 | 13 | 21 | 11 |
| Suzuki | Ret | 0 | ||||||||||||||||||
| Stt | Xưởng đua | QAT |
AME |
ARG |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
JPN |
AUS |
MAL |
VAL |
Điểm |
Bảng xếp hạng đội đua
Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.
| Stt | Đội đua | Số xe | QAT |
AME |
ARG |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
JPN |
AUS |
MAL |
VAL |
Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Repsol Honda Team | 26 | 3 | 2 | 2 | 3 | 5 | 4 | 3 | 3 | 2 | 4 | 1 | 4 | 3 | 14 | 4 | Ret | Ret | 3 | 608 |
| 93 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 4 | 1 | 15 | 13 | 2 | Ret | 1 | 1 | |||
| 2 | Movistar Yamaha MotoGP | 46 | 2 | 8 | 4 | 2 | 2 | 3 | 2 | 5 | 4 | 3 | 3 | 3 | 1 | Ret | 3 | 1 | 2 | 2 | 558 |
| 99 | Ret | 10 | 3 | 4 | 6 | 2 | 4 | 13 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 2 | 3 | Ret | |||
| 3 | Ducati Team | 04 | 5 | 3 | 9 | 5 | 8 | 6 | 8 | 2 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | Ret | 5 | 4 | 8 | 4 | 261 |
| 35 | 6 | Ret | Ret | 11 | Ret | Ret | 9 | 10 | 8 | Ret | 12 | 9 | 3 | Ret | Ret | Ret | 5 | ||||
| 51 | 17 | ||||||||||||||||||||
| 4 | Monster Yamaha Tech 3 | 38 | Ret | 5 | 7 | 8 | 10 | Ret | 10 | 8 | 19 | 6 | 9 | 22 | 7 | 5 | 9 | 3 | 5 | 14 | 257 |
| 44 | Ret | 6 | 8 | 9 | 4 | 5 | 7 | Ret | 7 | 5 | Ret | 6 | 6 | 6 | 8 | Ret | 6 | 6 | |||
| 5 | Go&Fun Honda Gresini | 19 | Ret | Ret | Ret | 6 | 3 | 8 | Ret | 7 | 9 | Ret | 10 | Ret | 8 | 7 | 10 | 6 | Ret | 16 | 170 |
| 45 | 7 | Ret | 14 | 13 | 12 | 13 | 13 | 12 | 11 | 9 | 11 | 10 | 13 | 10 | 16 | 7 | 10 | 10 | |||
| 6 | Pramac Racing | 29 | 10 | 7 | 6 | Ret | Ret | 7 | 9 | 6 | 5 | Ret | 5 | 8 | 5 | Ret | 6 | Ret | DNS | 22 | 155 |
| 68 | 12 | 13 | 12 | 14 | 13 | 10 | 11 | 19 | 17 | Ret | Ret | 11 | 10 | 15 | Ret | 11 | 7 | Ret | |||
| 7 | NGM Forward Racing | 5 | 9 | Ret | 20 | Ret | 17 | 15 | 18 | 22 | 20 | 13 | 151 | ||||||||
| 15 | 16 | 15 | 14 | 12 | 17 | 9 | Ret | 18 | |||||||||||||
| 41 | 4 | 9 | 15 | 7 | 9 | 9 | 6 | 4 | 6 | Ret | 8 | 9 | Ret | 2 | 11 | Ret | Ret | 7 | |||
| 8 | LCR Honda MotoGP | 6 | Ret | 4 | 5 | 10 | 7 | Ret | 5 | 10 | 16 | Ret | 7 | 7 | Ret | 4 | 7 | Ret | 4 | 8 | 117 |
| 9 | Drive M7 Aspar | 2 | Ret | 15 | 16 | 16 | 116 | ||||||||||||||
| 7 | 11 | 12 | 10 | 12 | 14 | 14 | 15 | 16 | 12 | 10 | 13 | 14 | 12 | 8 | 13 | 8 | 11 | 15 | |||
| 69 | 8 | 11 | 11 | 11 | Ret | DNS | 12 | 17 | 14 | 9 | 14 | 10 | Ret | 13 | |||||||
| 10 | Avintia Racing | 8 | Ret | 15 | 16 | 15 | Ret | Ret | 19 | 18 | 18 | Ret | 17 | 19 | 19 | 19 | 15 | 5 | 9 | 11 | 35 |
| 63 | 17 | 18 | 19 | Ret | 19 | 18 | Ret | 20 | 22 | 12 | 18 | 20 | Ret | 17 | 19 | 14 | 13 | 21 | |||
| 11 | Cardion AB Motoracing | 17 | 13 | 14 | 13 | Ret | 15 | 12 | Ret | 14 | 13 | 11 | 14 | 13 | 11 | Ret | Ret | Ret | Ret | 17 | 33 |
| 12 | Paul Bird Motorsport | 23 | 15 | Ret | 21 | 17 | 18 | 17 | 16 | 11 | 21 | 15 | 19 | 21 | 18 | 18 | 20 | Ret | 14 | 20 | 18 |
| 70 | 16 | 16 | 18 | 16 | 16 | 16 | 17 | 21 | Ret | 14 | Ret | 17 | 17 | 16 | 18 | 13 | 12 | 19 | |||
| 13 | Octo IodaRacing Team | 9 | 14 | 17 | Ret | DNS | 15 | 15 | Ret | Ret | 18 | Ret | 11 | Ret | 12 | Ret | 12 | 17 | |||
| 84 | Ret | 20 | |||||||||||||||||||
| Stt | Đội đua | Số xe | QAT |
AME |
ARG |
SPA |
FRA |
ITA |
CAT |
NED |
GER |
INP |
CZE |
GBR |
RSM |
ARA |
JPN |
AUS |
MAL |
VAL |
Điểm |
Tham khảo
- ^ "Andrea Dovizioso and Ducati together beginning in 2013". motogp.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
- ^ "MotoGP: Cal Crutchlow leaves Yamaha to sign for Ducati". bbcsport.co.uk. Azi Farni. ngày 1 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013.
- ^ "Pirro to substitute for Crutchlow in Argentina". motogp.com. Dorna Sports. ngày 21 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014.
- ^ Surdin, Pavel (ngày 28 tháng 5 năm 2014). "Home race atmosphere greets Ducati Team at Mugello". Motorsport.com. Motorsport.com, Inc. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
- ^ a b "Valencia MotoGP: Pramac confirms Hernandez, 'Open' class Ducati". Crash.net. Crash Media Group. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
- ^ "Italy MotoGP: Hernandez happy with tenth on GP13". Crash.net. Crash Media Group. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014.
- ^ a b "Dani Pedrosa and Marc Márquez to race together in Repsol Honda Team". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
- ^ "LCR Honda sign Bradl on two-year deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Updated 2014 MotoGP rider contracts". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Suzuki confirm Espargaro, Vinales & Valencia wildcard". Bennetts. BISL Limited. ngày 30 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Valentino Rossi returns to Yamaha for 2013 MotoGP season". Autosport. ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Yamaha confirms Lorenzo for 2013 and 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Katsuyuki Nakasuga to Make Wildcard Entry: Grand Prix of Japan, Round 15 of the 2014 FIM MotoGP World Championship" (Thông cáo báo chí). Yamaha. ngày 1 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Tech 3 Racing Team signs three-year deal with Bradley Smith". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 19 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Pol Espargaro signs for Monster Yamaha Tech3". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênEntryList2 - ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênEntryList - ^ "Fabrizio called up to replace Petrucci". Crash.net. Crash Media Group. ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênentry28Feb - ^ "Barbera and Di Meglio taking practical approach". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Héctor Barberá prorroga su contrato con Avintia Racing MotoGP hasta 2015". avintiaracing.com. Avintia Racing. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
- ^ "Avintia Ducati unveiled at Aragon". Crash.net. Crash Media Group. ngày 25 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
- ^ a b "NGM Mobile Forward Racing confirm Edwards and Espargaro". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 9 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013.
- ^ "NGM Forward Racing and Edwards announce Texan's retirement from racing". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Aoyama becomes HRC MotoGP test rider, RC213V-RS debut". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Hiroshi Aoyama completes Power Electronics Aspar 2014 line-up". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013.
- ^ "Aspar Team announces Honda and Hayden". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Camier to sub for Hayden in Indianapolis and Brno". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Abraham with Honda Production Racer in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2013.
- ^ "GO&FUN Honda Gresini announce Redding deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2013.
- ^ "PBM announces Broc Parkes for 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Argentina to join MotoGP calendar in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
- ^ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Red Bull Indianapolis Grand Prix to return to IMS in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênprov2014 - ^ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Sepang renews MotoGP deal until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.