Giải đua xe MotoGP 2014 do FIM tổ chức là giải đua MotoGP lần thứ 66. Giải đua có 18 chặng đua diễn ra từ ngày 21 tháng 3 năm 2014 đến ngày 9 tháng 11 năm 2014..

Tập tin:Marc Márquez 2014 Motegi.jpg
Marc Márquez chính thức giành chức vô địch mùa giải 2014 sau khi về thứ nhì ở chặng đua Motegi.

Tay đua Marc Marquez của đội đua Repsol Honda đã giành chiến thắng 10 chặng đua đầu tiên của mùa giải, sau đó thẳng tiến đến chức vô địch tay đua lần thứ hai liên tiếp. Đội đua Repsol Honda và xưởng Honda lần lượt giành được chức vô địch đội đua và xưởng đua.

Lịch thi đấu

Chặng Ngày đua chính Grand Prix Trường đua
1 23/03/2014   Commercial Bank Grand Prix of Qatar Trường đua quốc tế Losail, Lusail
2 13/04/2014   Red Bull Grand Prix of the Americas Trường đua Americas, Austin
3 27/04/2014   Gran Premio Red Bull de la República Argentina Trường đua Termas de Rio Hondo, Termas de Rio Hondo
4 04/05/2014   Gran Premio bwin de España Trường đua Jerez, Jerez de la Frontera
5 18/05/2014   Monster Energy Grand Prix de France Trường đua Bugatti, Le Mans
6 01/06/2014   Gran Premio d'Italia TIM Trường đua Mugello, Scarperia e San Piero
7 15/06/2014   Gran Premi Monster Energy de Catalunya Trường đua Barcelona-Catalunya, Montmeló
8 28/06/2014   Iveco Daily TT Assen Trường đua TT Assen, Assen
9 13/07/2014   eni Motorrad Grand Prix Deutschland Trường đua Sachsenring, Hohenstein-Ernstthal
10 10/08/2014   Red Bull Indianapolis Grand Prix Trường đua Indianapolis, Speedway
11 17/08/2014   bwin Grand Prix České republiky Trường đua Brno, Brno
12 31/08/2014   Hertz British Grand Prix Trường đua Silverstone, Silverstone
13 14/09/2014   Gran Premio TIM di San Marino e Della Riviera di Rimini Trường đua Misano, Misano Adriatico
14 28/09/2014   Gran Premio Movistar de Aragón Trường đua MotorLand Aragón, Alcañiz
15 12/10/2014   Motul Grand Prix of Japan Trường đua Motegi, Motegi
16 19/10/2014   Tissot Australian Grand Prix Trường đua Phillip Island, Phillip Island
17 26/10/2014   Shell Advance Malaysian Motorcycle Grand Prix Trường đua Sepang, Sepang
18 09/11/2014   Gran Premio Generali de la Comunitat Valenciana Trường đua Ricardo Tormo, Valencia

Danh sách các đội đua và tay đua

Danh sách các tay đua, đội đua, xưởng đua tham gia giải MotoGP 2014:

Nhóm Factory (xưởng)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
  Ducati Team Ducati Desmosedici GP14 04   Andrea Dovizioso[1] Tất cả
35   Cal Crutchlow[2] 1–2, 4–18
51   Michele Pirro[3] 3
51   Michele Pirro[4] 4, 6–7, 11, 18
  Pramac Racing
  Energy T.I. Pramac Racing
29   Andrea Iannone[5] Tất cả
Desmosedici GP13[6] 68   Yonny Hernández[5] Tất cả
  Repsol Honda Team Honda RC213V 26   Dani Pedrosa[7] Tất cả
93   Marc Márquez[7] Tất cả
  LCR Honda MotoGP 6   Stefan Bradl[8] Tất cả
  Go&Fun Honda Gresini 19   Álvaro Bautista[9] Tất cả
  Team Suzuki MotoGP Suzuki GSX-RR 14   Randy de Puniet[10] 18
  Movistar Yamaha MotoGP Yamaha YZR-M1 46   Valentino Rossi[11] Tất cả
99   Jorge Lorenzo[12] Tất cả
  Yamalube Racing Team with YSP 21   Katsuyuki Nakasuga[13] 15
  Monster Yamaha Tech 3 38   Bradley Smith[14] Tất cả
44   Pol Espargaró[15] Tất cả
Nhóm Open (mở rộng)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
  IodaRacing Project
  Octo IodaRacing Team
ART[16] ART GP13 9   Danilo Petrucci[17] 1–4, 8–18
84   Michel Fabrizio[18] 6–7
  Avintia Racing Avintia[19] GP14[20] 63   Mike Di Meglio[17] Tất cả
8   Héctor Barberá[21] 1–13
Ducati[22] Desmosedici GP14 14–18
  NGM Forward Racing Forward Yamaha[19] Forward-Yamaha 5   Colin Edwards[23] 1–10
15   Alex de Angelis[24] 11–18
41   Aleix Espargaró[23] Tất cả
  Drive M7 Aspar Honda RC213V-RS[25] 7   Hiroshi Aoyama[26] 18
RCV1000R 1–17
69   Nicky Hayden[27] 1–9, 14–18
2   Leon Camier[28] 10–13
  Cardion AB Motoracing 17   Karel Abraham[29] Tất cả
  Go&Fun Honda Gresini 45   Scott Redding[30] Tất cả
  Paul Bird Motorsport PBM[16] PBM 01 23   Broc Parkes[31] Tất cả
70   Michael Laverty[17] Tất cả
Chú thích
Tay đua chính thức
Tay đua đặc cách
Tay đua thay thế

Kết quả và xếp hạng

Chiến thắng Grands Prix

Chặng Grand Prix Pole Fastest lap Tay đua chiến thắng Đội đua chiến thắng Xưởng đua chiến thắng
1   Qatar motorcycle Grand Prix[32]   Marc Márquez   Álvaro Bautista   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
2   Motorcycle Grand Prix of the Americas[33]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
3   Argentine Republic motorcycle Grand Prix[34]   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
4   Spanish motorcycle Grand Prix[35]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
5   French motorcycle Grand Prix[36]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
6   Italian motorcycle Grand Prix[37]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
7   Catalan motorcycle Grand Prix[38]   Dani Pedrosa   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
8   Dutch TT[39]   Aleix Espargaró   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
9   German motorcycle Grand Prix[40]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
10   Indianapolis motorcycle Grand Prix[41]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
11   Czech Republic motorcycle Grand Prix[42]   Marc Márquez   Dani Pedrosa   Dani Pedrosa   Repsol Honda Team   Honda
12   British motorcycle Grand Prix[43]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
13   San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[44]   Jorge Lorenzo   Marc Márquez   Valentino Rossi   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
14   Aragon motorcycle Grand Prix[45]   Marc Márquez   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
15   Japanese motorcycle Grand Prix[46]   Andrea Dovizioso   Jorge Lorenzo   Jorge Lorenzo   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
16   Australian motorcycle Grand Prix[47]   Marc Márquez   Valentino Rossi   Valentino Rossi   Movistar Yamaha MotoGP   Yamaha
17   Malaysian motorcycle Grand Prix[48]   Marc Márquez   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda
18   Valencian Community motorcycle Grand Prix[49]   Valentino Rossi   Marc Márquez   Marc Márquez   Repsol Honda Team   Honda

Bảng xếp hạng tay đua

Cách tính điểm:

Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:

Vị trí  1st   2nd   3rd   4th   5th   6th   7th   8th   9th   10th   11th   12th   13th   14th   15th 
Điểm 25 20 16 13 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
1   Marc Márquez Honda Repsol Honda Team 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 1 15 13 2 Ret 1 1 362
2   Valentino Rossi Yamaha Movistar Yamaha MotoGP 2 8 4 2 2 3 2 5 4 3 3 3 1 Ret 3 1 2 2 295
3   Jorge Lorenzo Yamaha Movistar Yamaha MotoGP Ret 10 3 4 6 2 4 13 3 2 2 2 2 1 1 2 3 Ret 263
4   Dani Pedrosa Honda Repsol Honda Team 3 2 2 3 5 4 3 3 2 4 1 4 3 14 4 Ret Ret 3 246
5   Andrea Dovizioso Ducati Ducati Team 5 3 9 5 8 6 8 2 8 7 6 5 4 Ret 5 4 8 4 187
6   Pol Espargaró Yamaha Monster Yamaha Tech 3 Ret 6 8 9 4 5 7 Ret 7 5 Ret 6 6 6 8 Ret 6 6 136
7   Aleix Espargaró Forward Yamaha Open NGM Forward Racing 4 9 15 7 9 9 6 4 6 Ret 8 9 Ret 2 11 Ret Ret 7 126
8   Bradley Smith Yamaha Monster Yamaha Tech 3 Ret 5 7 8 10 Ret 10 8 19 6 9 22 7 5 9 3 5 14 121
9   Stefan Bradl Honda LCR Honda MotoGP Ret 4 5 10 7 Ret 5 10 16 Ret 7 7 Ret 4 7 Ret 4 8 117
10   Andrea Iannone Ducati Pramac Racing 10 7 6 Ret Ret 7 9 6 5 Ret 5 8 5 Ret 6 Ret DNS 22 102
11   Álvaro Bautista Honda Go&Fun Honda Gresini Ret Ret Ret 6 3 8 Ret 7 9 Ret 10 Ret 8 7 10 6 Ret 16 89
12   Scott Redding Honda Open Go&Fun Honda Gresini 7 Ret 14 13 12 13 13 12 11 9 11 10 13 10 16 7 10 10 81
13   Cal Crutchlow Ducati Ducati Team 6 Ret Ret 11 Ret Ret 9 10 8 Ret 12 9 3 Ret Ret Ret 5 74
14   Hiroshi Aoyama Honda Open Drive M7 Aspar 11 12 10 12 14 14 15 16 12 10 13 14 12 8 13 8 11 15 68
15   Yonny Hernández Ducati Energy T.I. Pramac Racing 12 13 12 14 13 10 11 19 17 Ret Ret 11 10 15 Ret 11 7 Ret 53
16   Nicky Hayden Honda Open Drive M7 Aspar 8 11 11 11 Ret DNS 12 17 14 9 14 10 Ret 13 47
17   Karel Abraham Honda Open Cardion AB Motoracing 13 14 13 Ret 15 12 Ret 14 13 11 14 13 11 Ret Ret Ret Ret 17 33
18   Héctor Barberá Avintia Open Avintia Racing Ret 15 16 15 Ret Ret 19 18 18 Ret 17 19 19 26
Ducati 19 15 5 9 11
19   Michele Pirro Ducati Ducati Team 17 Ret 11 14 12 9 18
20   Danilo Petrucci ART Open Octo IodaRacing Team 14 17 Ret DNS 15 15 Ret Ret 18 Ret 11 Ret 12 Ret 12 17
21   Alex de Angelis Forward Yamaha Open NGM Forward Racing 16 15 14 12 17 9 Ret 18 14
22   Colin Edwards Forward Yamaha Open NGM Forward Racing 9 Ret 20 Ret 17 15 18 22 20 13 11
23   Broc Parkes PBM Open Paul Bird Motorsport 15 Ret 21 17 18 17 16 11 21 15 19 21 18 18 20 Ret 14 20 9
24   Michael Laverty PBM Open Paul Bird Motorsport 16 16 18 16 16 16 17 21 Ret 14 Ret 17 17 16 18 13 12 19 9
25   Mike Di Meglio Avintia Open Avintia Racing 17 18 19 Ret 19 18 Ret 20 22 12 18 20 Ret 17 19 14 13 21 9
26   Katsuyuki Nakasuga Yamaha Yamalube Racing Team with YSP 12 4
27   Leon Camier Honda Open Drive M7 Aspar Ret 15 16 16 1
  Michel Fabrizio ART Open Octo IodaRacing Team Ret 20 0
  Randy de Puniet Suzuki Team Suzuki MotoGP Ret 0
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
Màu Ý nghĩa
Vàng Chiến thắng
Bạc Hạng 2
Đồng Hạng 3
Lá cây Ghi điểm
Xanh đậm Không ghi điểm
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Cam Không phân hạng (DNQ)
Không phân hạng trước (DNPQ)
Đen Bị loại khỏi kết quả (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Rút lui (WD)
Chặng đua bị hủy (C)
Ô trống Không đua thử (DNP)
Không đến (DNA)
Loại trừ (EX)

Bold – Pole
Italics – Fastest Lap
Light blue – Rookie

Icon Class
Open Open Entry

Bảng xếp hạng xưởng đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó..

Stt Xưởng đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
1   Honda 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 4 2 6 1 1 409
2   Yamaha 2 5 3 2 2 2 2 5 3 2 2 2 1 1 1 1 2 2 354
3   Ducati 5 3 6 5 8 6 8 2 5 7 5 5 4 3 5 4 7 4 211
4   Forward Yamaha 4 9 15 7 9 9 6 4 6 13 8 9 14 2 11 9 Ret 7 138
5   ART 14 17 Ret DNS Ret 20 15 15 Ret Ret 18 Ret 11 Ret 12 Ret 12 17
6   PBM 15 16 18 16 16 16 16 11 21 14 19 17 17 16 18 13 12 19 15
7   Avintia 17 15 16 15 19 18 19 18 18 12 17 19 19 17 19 14 13 21 11
  Suzuki Ret 0
Stt Xưởng đua QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm

Bảng xếp hạng đội đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.

Stt Đội đua Số xe QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm
1   Repsol Honda Team 26 3 2 2 3 5 4 3 3 2 4 1 4 3 14 4 Ret Ret 3 608
93 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 1 15 13 2 Ret 1 1
2   Movistar Yamaha MotoGP 46 2 8 4 2 2 3 2 5 4 3 3 3 1 Ret 3 1 2 2 558
99 Ret 10 3 4 6 2 4 13 3 2 2 2 2 1 1 2 3 Ret
3   Ducati Team 04 5 3 9 5 8 6 8 2 8 7 6 5 4 Ret 5 4 8 4 261
35 6 Ret Ret 11 Ret Ret 9 10 8 Ret 12 9 3 Ret Ret Ret 5
51 17
4   Monster Yamaha Tech 3 38 Ret 5 7 8 10 Ret 10 8 19 6 9 22 7 5 9 3 5 14 257
44 Ret 6 8 9 4 5 7 Ret 7 5 Ret 6 6 6 8 Ret 6 6
5   Go&Fun Honda Gresini 19 Ret Ret Ret 6 3 8 Ret 7 9 Ret 10 Ret 8 7 10 6 Ret 16 170
45 7 Ret 14 13 12 13 13 12 11 9 11 10 13 10 16 7 10 10
6   Pramac Racing 29 10 7 6 Ret Ret 7 9 6 5 Ret 5 8 5 Ret 6 Ret DNS 22 155
68 12 13 12 14 13 10 11 19 17 Ret Ret 11 10 15 Ret 11 7 Ret
7   NGM Forward Racing 5 9 Ret 20 Ret 17 15 18 22 20 13 151
15 16 15 14 12 17 9 Ret 18
41 4 9 15 7 9 9 6 4 6 Ret 8 9 Ret 2 11 Ret Ret 7
8   LCR Honda MotoGP 6 Ret 4 5 10 7 Ret 5 10 16 Ret 7 7 Ret 4 7 Ret 4 8 117
9   Drive M7 Aspar 2 Ret 15 16 16 116
7 11 12 10 12 14 14 15 16 12 10 13 14 12 8 13 8 11 15
69 8 11 11 11 Ret DNS 12 17 14 9 14 10 Ret 13
10   Avintia Racing 8 Ret 15 16 15 Ret Ret 19 18 18 Ret 17 19 19 19 15 5 9 11 35
63 17 18 19 Ret 19 18 Ret 20 22 12 18 20 Ret 17 19 14 13 21
11   Cardion AB Motoracing 17 13 14 13 Ret 15 12 Ret 14 13 11 14 13 11 Ret Ret Ret Ret 17 33
12   Paul Bird Motorsport 23 15 Ret 21 17 18 17 16 11 21 15 19 21 18 18 20 Ret 14 20 18
70 16 16 18 16 16 16 17 21 Ret 14 Ret 17 17 16 18 13 12 19
13   Octo IodaRacing Team 9 14 17 Ret DNS 15 15 Ret Ret 18 Ret 11 Ret 12 Ret 12 17
84 Ret 20
Stt Đội đua Số xe QAT
 
AME
 
ARG
 
SPA
 
FRA
 
ITA
 
CAT
 
NED
 
GER
 
INP
 
CZE
 
GBR
 
RSM
 
ARA
 
JPN
 
AUS
 
MAL
 
VAL
 
Điểm

Tham khảo

  1. ^ "Andrea Dovizioso and Ducati together beginning in 2013". motogp.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
  2. ^ "MotoGP: Cal Crutchlow leaves Yamaha to sign for Ducati". bbcsport.co.uk. Azi Farni. ngày 1 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013.
  3. ^ "Pirro to substitute for Crutchlow in Argentina". motogp.com. Dorna Sports. ngày 21 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014.
  4. ^ Surdin, Pavel (ngày 28 tháng 5 năm 2014). "Home race atmosphere greets Ducati Team at Mugello". Motorsport.com. Motorsport.com, Inc. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ a b "Valencia MotoGP: Pramac confirms Hernandez, 'Open' class Ducati". Crash.net. Crash Media Group. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
  6. ^ "Italy MotoGP: Hernandez happy with tenth on GP13". Crash.net. Crash Media Group. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014.
  7. ^ a b "Dani Pedrosa and Marc Márquez to race together in Repsol Honda Team". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
  8. ^ "LCR Honda sign Bradl on two-year deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  9. ^ "Updated 2014 MotoGP rider contracts". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013.
  10. ^ "Suzuki confirm Espargaro, Vinales & Valencia wildcard". Bennetts. BISL Limited. ngày 30 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2014.
  11. ^ "Valentino Rossi returns to Yamaha for 2013 MotoGP season". Autosport. ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  12. ^ "Yamaha confirms Lorenzo for 2013 and 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
  13. ^ "Katsuyuki Nakasuga to Make Wildcard Entry: Grand Prix of Japan, Round 15 of the 2014 FIM MotoGP World Championship" (Thông cáo báo chí). Yamaha. ngày 1 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014.
  14. ^ "Tech 3 Racing Team signs three-year deal with Bradley Smith". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 19 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012.
  15. ^ "Pol Espargaro signs for Monster Yamaha Tech3". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013.
  16. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên EntryList2
  17. ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên EntryList
  18. ^ "Fabrizio called up to replace Petrucci". Crash.net. Crash Media Group. ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014.
  19. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên entry28Feb
  20. ^ "Barbera and Di Meglio taking practical approach". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
  21. ^ "Héctor Barberá prorroga su contrato con Avintia Racing MotoGP hasta 2015". avintiaracing.com. Avintia Racing. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
  22. ^ "Avintia Ducati unveiled at Aragon". Crash.net. Crash Media Group. ngày 25 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
  23. ^ a b "NGM Mobile Forward Racing confirm Edwards and Espargaro". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 9 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013.
  24. ^ "NGM Forward Racing and Edwards announce Texan's retirement from racing". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.
  25. ^ "Aoyama becomes HRC MotoGP test rider, RC213V-RS debut". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
  26. ^ "Hiroshi Aoyama completes Power Electronics Aspar 2014 line-up". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013.
  27. ^ "Aspar Team announces Honda and Hayden". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013.
  28. ^ "Camier to sub for Hayden in Indianapolis and Brno". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
  29. ^ "Abraham with Honda Production Racer in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2013.
  30. ^ "GO&FUN Honda Gresini announce Redding deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2013.
  31. ^ "PBM announces Broc Parkes for 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013.
  32. ^ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  33. ^ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
  34. ^ "Argentina to join MotoGP calendar in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
  35. ^ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  36. ^ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  37. ^ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  38. ^ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  39. ^ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  40. ^ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  41. ^ "Red Bull Indianapolis Grand Prix to return to IMS in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013.
  42. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên prov2014
  43. ^ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  44. ^ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  45. ^ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  46. ^ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  47. ^ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  48. ^ "Sepang renews MotoGP deal until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2013.
  49. ^ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.