Bước tới nội dung

Mukbang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mukbang
Tập tin:Jangpa's MukBang - Short arm octopus and pork belly MukBang.webm
Hangul
[Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).] Lỗi: {{Lang}}: Văn bản latn/thẻ hệ chữ viết phi latn không khớp (trợ giúp)
Romaja quốc ngữMeokbang
McCune–ReischauerMŏkpang
IPA[mʌk̚.p͈aŋ]
Từ gốc
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữMeongneun bangsong
McCune–ReischauerMŏngnŭn pangsong
IPA[mʌŋ.nɯn.baŋ.soŋ]

Mukbang hay truyền hình ăn uống, (/ˈmʌkbæŋ/; tiếng Hàn Quốc: [mʌk̚.p͈aŋ] Tập âm thanh "Ko-먹방.ogg" không có sẵn) là một chương trình phát hình nghe nhìn trực tuyến, trong đó chủ nhà ăn thức ăn trong khi đối diện và trò chuyện với khán giả. Các loại thực phẩm, từ pizza đến mì được ăn và ghi hình trước máy ảnh. Hình thức này phổ biến ở Hàn Quốc vào năm 2010 và sau đó lan rộng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều khán giả chỉ trích về việc trào lưu mukbang đang khuyến khích thói quen ăn uống không lành mạnh, ngược đãi động vật và lãng phí thực phẩm.[1][2][3][4]

Từ nguyên

Mukbang theo tiếng Hàn là rút ngắn bốn chữ nguyên thủy "먹는 放送", chuyển tựMeongneun bangsong. Trong đó Meongneun có nghĩa "ăn" còn bangsong là "phóng tống" tức "truyền phóng". Trọn nghĩa là vừa ăn vừa truyền phóng.

Cách thức

Mukbang thường được ghi trước hoặc phát trực tiếp thông qua một webcast trên các nền tảng phát trực tuyến như YouTube, Twitch, TikTok. Dựa trên sự hấp dẫn của các khía cạnh thời gian thực và tương tác, các chương trình ăn uống đang mở rộng ảnh hưởng của họ trong các nền tảng phát sóng internet và phục vụ như một cộng đồng ảo và là nơi giao tiếp tích cực giữa những người dùng internet tích cực.[5][6][7]

Lịch sử

Mukbang (먹방) xuất hiện tại Hàn Quốc vào cuối thập niên 2000 và trở nên phổ biến rộng rãi khoảng năm 2010 trên các nền tảng phát trực tuyến như AfreecaTV. Ban đầu, trào lưu này phát triển từ nhu cầu "ăn cùng người khác", đặc biệt với những người sống một mình (honjok). Việc xem mukbang giúp họ có cảm giác đồng hành, giảm cảm giác cô đơn trong bữa ăn.[8]

Đặc điểm

Mukbang thường có các yếu tố đặc trưng sau:

  • Ăn lượng lớn hoặc món đặc biệt - Một số video tập trung vào việc ăn "đại tiệc", đồ cay hoặc các món độc lạ.[9]
  • Âm thanh khi ăn (ASMR) - Nhiều video nhấn mạnh âm thanh nhai, cắn, húp... tạo cảm giác "thỏa mãn" cho người xem.[10]
  • Tương tác thời gian thực - Ở Hàn Quốc, người phát trực tuyến thường trò chuyện trực tiếp với người xem, trả lời bình luận hoặc nhận gợi ý món ăn.[11]
  • Khung hình cận cảnh món ăn - Máy quay thường được đặt thấp để làm nổi bật đồ ăn và tạo cảm giác gần gũi.[12]
  • Tính trình diễn - Một số mukbanger trình diễn tốc độ ăn, khả năng chịu cay hoặc cách ăn "đẹp mắt".[13]

Sự phổ biến quốc tế

YouTube,[14] TikTok, Facebook Watch và Twitch là những nền tảng phát triển mạnh nội dung này.[15]

Ảnh hưởng xã hội

Mukbang được đánh giá có một số tác động:

Ảnh hưởng tích cực

  • Tạo cảm giác đồng hành trong bữa ăn cho người sống một mình.[16]
  • Quảng bá đa dạng văn hóa ẩm thực.
  • Mang lại thu nhập cho các nhà sáng tạo nội dung.[17]

Ảnh hưởng tiêu cực

  • Thúc đẩy ăn uống quá mức, dẫn đến tình trạng bắt chước nguy hiểm.[18]
  • Tạo ra xu hướng tiêu thụ thực phẩm không lành mạnh (đồ chiên, cay, nhiều calo).[19]
  • Một số video gây tranh cãi vì lãng phí thức ăn hoặc "ăn diễn".[20]

Tranh cãi và vấn đề sức khỏe

Mukbang từng bị chỉ trích tại Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác:

  • Quan ngại sức khỏe: Ăn quá nhiều trong thời gian ngắn có thể gây rối loạn tiêu hóa, béo phì, hoặc thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.[21]
  • Lãng phí thực phẩm: Một số nội dung bị tố "nhổ ra ngoài khung hình", "ăn giả" hoặc dùng kỹ xảo để tạo cảm giác ăn nhiều.[22]
  • Ảnh hưởng đến trẻ vị thành niên: Trẻ có thể bắt chước thói quen xấu hoặc hiểu sai về chuẩn mực ăn uống lành mạnh.
  • Quy định pháp lý: Trung Quốc từng ra quy định hạn chế nội dung mukbang phung phí đồ ăn nhằm chống lãng phí thực phẩm.[23]

Nền tảng và định dạng phổ biến

  • AfreecaTV: nền tảng khởi nguồn mukbang trực tuyến.
  • YouTube: định dạng video dài, ASMR và thử thách.
  • TikTok: video ngắn, tập trung vào âm thanh hoặc món độc lạ.
  • Twitch: một số streamer thực hiện mukbang như một phần của nội dung "Just Chatting".[24]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Harris, Margot. "'I don't like to eat alone': Inside the world of 'mukbangs,' extreme-eating videos that are making YouTubers rich". Insider. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ Kircaburun, Kagan; Harris, Andrew; Calado, Filipa; Griffiths, Mark D. (ngày 6 tháng 1 năm 2020). "The Psychology of Mukbang Watching: A Scoping Review of the Academic and Non-academic Literature". International Journal of Mental Health and Addiction. Quyển 19 số 4. tr. 1190–1213. doi:10.1007/s11469-019-00211-0.
  3. ^ "Octopus-Eating YouTuber Uploaded Another Shocking Video of Pig's Head Mukbang, Receives Heavy Criticism". Koreaboo. tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ "Mukbang vlogger under fire for allegedly spitting out food after chewing them". InqPOP! (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  5. ^ Cha, Frances (ngày 2 tháng 2 năm 2014). "South Korea's online trend: Paying to watch a pretty girl eat". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ Hu, Elise (ngày 24 tháng 3 năm 2015). "Koreans Have An Insatiable Appetite For Watching Strangers Binge Eat". NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ Evans, Stephen (ngày 5 tháng 2 năm 2014). "The Koreans who televise themselves eating dinner". BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ Toyryla, Laura (ngày 4 tháng 11 năm 2022). "Mukbang - Popular eating broadcast videos from South Korea". 90 Day Korean (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  9. ^ "Why Do Some People Enjoy Watching Other People Eat? | Psychology Today". www.psychologytoday.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  10. ^ Kircaburun, Kagan; Harris, Andrew; Calado, Filipa; Griffiths, Mark D. (ngày 1 tháng 3 năm 2024). "Emotion regulation difficulties and problematic mukbang watching: The mediating role of psychological distress and impulsivity". Psychiatry Research Communications. Quyển 4 số 1. tr. 100152. doi:10.1016/j.psycom.2023.100152. ISSN 2772-5987.
  11. ^ Choe, Hanwool (tháng 4 năm 2019). "Eating together multimodally: Collaborative eating in mukbang, a Korean livestream of eating". Language in Society (bằng tiếng Anh). Quyển 48 số 2. tr. 171–208. doi:10.1017/S0047404518001355. ISSN 0047-4045.
  12. ^ "(PDF) Content Analysis Of Mukbang Videos: Preferences, Attitudes And Concerns". ResearchGate (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  13. ^ "Expert blog: Seoul food - why the sensory Korean food phenomenon known as 'Mukbang' is becoming popular in the West". www.ntu.ac.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  14. ^ News, A. B. C. "Inside the rise of 'mukbang' eating videos". ABC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025. {{Chú thích web}}: |last= có tên chung (trợ giúp)
  15. ^ Kang, EunKyo; Lee, Jihye; Kim, Kyae Hyung; Yun, Young Ho (ngày 1 tháng 9 năm 2020). "The popularity of eating broadcast: Content analysis of "mukbang" YouTube videos, media coverage, and the health impact of "mukbang" on public". Health Informatics Journal (bằng tiếng Anh). Quyển 26 số 3. tr. 2237–2248. doi:10.1177/1460458220901360. ISSN 1460-4582.
  16. ^ Sanskriti, Sanskriti; Guglani, Ishita; Joshi, Shiv; Anjankar, Ashish (tháng 8 năm 2023). "The Spectrum of Motivations Behind Watching Mukbang Videos and Its Health Effects on Its Viewers: A Review". Cureus. Quyển 15 số 8. tr. e44392. doi:10.7759/cureus.44392. ISSN 2168-8184. PMC 10541680. PMID 37786568.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  17. ^ Moustafa, Amel Attia Abd Elghaffar; Elkhayat, Mariam Roshdy; Madian, Abeer Abd El-Aziz; Othman, Ahmed Abdellah; Khedr, Mahmoud Abdelwahab; Mohamed, Asmaa Hamed (ngày 17 tháng 6 năm 2025). "From viewership to appetite: a study on Mukbang watching prevalence and its influence on hedonic hunger among university nursing students". BMC Nursing (bằng tiếng Anh). Quyển 24 số 1. doi:10.1186/s12912-025-03287-3. ISSN 1472-6955. PMC 12172368. PMID 40528177. {{Chú thích tạp chí}}: Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị |pmid= (trợ giúp)Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  18. ^ Kircaburun, Kagan; Calado, Filipa; Harris, Andrew; Griffiths, Mark D. (ngày 1 tháng 12 năm 2024). "Addictive symptoms of mukbang watching: A qualitative interview study using directed content analysis". Emerging Trends in Drugs, Addictions, and Health. Quyển 4. tr. 100147. doi:10.1016/j.etdah.2024.100147. ISSN 2667-1182.
  19. ^ von Ash, Tayla; Huynh, Rachel; Deng, Carrie; White, Marney A. (tháng 6 năm 2023). "Associations between mukbang viewing and disordered eating behaviors". The International Journal of Eating Disorders. Quyển 56 số 6. tr. 1188–1198. doi:10.1002/eat.23915. ISSN 1098-108X. PMID 36807921.
  20. ^ VnExpress. "Nguy hại từ trào lưu 'bữa ăn khổng lồ quái dị'". vnexpress.net. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  21. ^ News, VietNamNet. "Báo VietnamNet". VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025. {{Chú thích web}}: |last= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ cand.com.vn. "Lãng phí và hại sức khỏe từ trò mukbang". Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  23. ^ Hori, Daisuke; Muroi, Kei (ngày 1 tháng 12 năm 2025). "Digital labor as a social determinant of mental health: The case of performative extreme eating in Japan". SSM - Mental Health. Quyển 8. tr. 100537. doi:10.1016/j.ssmmh.2025.100537. ISSN 2666-5603.
  24. ^ Ellis, Emma Grey. "Enter the Age of Borderless Memes". Wired (bằng tiếng Anh). ISSN 1059-1028. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.