Myonggan
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Myonggan | |
|---|---|
| Chuyển tự Tiếng Triều Tiên | |
| • Hangul | 명간군 |
| • Hanja | 明澗郡 |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí tại Hamgyong Bắc | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,117 km² km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2) |
| Dân số (2008) | |
| • Tổng cộng | 99,557 người |
Myonggan (Hán Việt: Minh Giản) là một huyện của tỉnh Hamgyong Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện có tên cũ là Hwasong. Myonggan giáp với biển Nhật Bản ở phía đông. Địa hình huyện nói chung gồ ghề, chỉ có duy nhất một đồng bằng nhỏ dọc theo suối Hwasongchon. Điểm cao nhất của huyện là Kiunbong. Huyện không có cảng biển.
Các suối chính trên địa bàn là Ŏrangch'ŏn (Chosŏn'gŭl: 어랑천, Hancha: 漁郎川) và Myŏngganch'ŏn (Chosŏn'gŭl: 명간천, Hancha: 明澗川). Trên 80% diện tích của huyện là đất rừng. Myonggan được biết đến với trái lê, ngoài ra huyện cũng có ngành chăn nuôi hiện diện rộng rãi. Có các mỏ than trên địa bàn Myonggan. Trại tập trung Hwasong nằm ở phía tây của huyện.[1]
Năm 2008, dân số toàn huyện Myonggan là 99.557 người (46.730 nam và 52.827 nữ), trong đó, dân cư đô thị là 49.968 người (50,2%) còn dân cư nông thôn là 49.589 người (49,8%).[2]
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "On the Map: Five Major North Korean Prison Camps", Washington Post, ngày 20 tháng 7 năm 2009
- ^ "DPR Korea 2008 Population Census" (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên Hợp Quốc. tr. 24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2012.