Bước tới nội dung

Mytishchi

55°55′B 37°46′Đ / 55,917°B 37,767°Đ / 55.917; 37.767
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Mytishchi
Мытищи
—  Thành phố[1]  —
Đường Voloshinoy ở Mytishchi

Hiệu kỳ

Ấn chương

Huy hiệu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-616bf96a">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí của Mytishchi
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMoscow Oblast[1]
Huyện hành chínhMytishchinsky[1]
Thành phốMytishchi[1]
Thành lập1460
Vị thế Thành phố kể từ1925
Chính quyền
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng173.160
 • Thứ hạngthứ 105 năm 2010
 • Thủ phủ củaHuyện Mytishchinsky[1], Đô thị Mytishchi[1]
Mã bưu chính[3]141000–141002, 141004–141011, 141013–141018, 141020, 141021, 141023–141029, 141037–141043, 141045–141050, 141053, 141056–141059, 141101–141132, 141941–141945, 994003–994005
Websitewww.mytischi-city.ru

Mytishchi (tiếng Nga: Мытищи, IPA: [mɨˈtʲiɕːɪ]) là thành phố Nga và là thủ phủ huyện Mytishchinsky trong tỉnh Moskva, nằm bên sông Yauza và tuyến đường sắt Moskva–Yaroslavl. Dân số: 173.160 người (thống kê 2010).[2]

Dân số

Dân số là 60.000 người (1939); 125.000 người (1973); 154.068 (1989); 159.900 (2002;[4] 173.160 (2010).[2]

Khí hậu

Mytishchi có khí hậu lục địa ẩm, giống Moskva, nhưng thường lạnh hơn vài độ (nhất là về đêm) do ít chịu ảnh hưởng của đảo nhiệt đô thị. Thành phố có mùa đông dài, lạnh (nhiệt độ luôn hạ ngưỡng −25 °C (−13 °F)-−30 °C (−22 °F) mỗi mùa đông, nhiệt thấp nhất từng ghi nhận là −43 °C (−45 °F)) và mùa hè ngắn nhưng ấm (nhiệt độ cao kỷ lục 38 °C (100 °F), và đạt 30 °C (86 °F) mỗi mùa hè).

  • Trung bình ban ngày tháng 1: −10 °C (14 °F); trung bình cao: −7 °C (19 °F); trung bình thấp: −13 °C (9 °F)
  • Trung bình ban ngày tháng 7: 19 °C (66 °F); trung bình cao: 24 °C (75 °F); trung bình thấp: 14 °C (57 °F)

Bản mẫu:Weather box

Tham khảo

  1. ^ a ă â b c d Resolution #123-PG
  2. ^ a ă â Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)
  4. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (ngày 21 tháng 5 năm 2004). "Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек" [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).

Liên kết ngoài