Nậm Cuổi
Giao diện
(Đổi hướng từ Nậm Hăn)
|
Nậm Cuổi
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Tây Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Lai Châu | |
| Trụ sở UBND | Bản Tân Lập | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 22°06′48″B 103°29′31″Đ / 22,113225596951°B 103,49197430867°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 177,16 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 10.799 người | |
| Mật độ | 60 người/km² | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Nậm Cuổi là một xã thuộc tỉnh Lai Châu, Việt Nam.[1]
Địa lý
Xã Nậm Cuổi có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Pu Sam Cáp và xã Khun Há.
- Phía nam giáp tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La.
- Phía đông giáp xã Mường Khoa và xã Nậm Sỏ.
- Phía tây giáp xã Nậm Mạ.
Hành chính
Xã Nậm Cuổi được chia thành 24 bản: Can Ma, Chát Dạo, Chát Thái, Co Sản, Cuổi Nưa, Cuổi Tở 1, Cuổi Tở 2, Đo Luông, Đo Nọi, Hay, Hua Cuổi, Hua Pha, Huổi Lá, Huổi Pha 1, Huổi Pha 2, Nậm Coóng, Nậm Cọ, Nậm Hoi, Nậm Kha, Nậm Lốt, Pá Hăn, Pá Pha, Pú Mạ, Tân Lập.[2][3]
Lịch sử
Xã Nậm Cuổi trước kia thuộc huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
Xã Nậm Cuổi có diện tích 87,1 km², dân số năm 1999 là 2996 người,[4] mật độ dân số đạt 34 người/km².[5]
Tên xã và tên các bản Cuổi Tở, Cuổi Nưa, Hua Cuổi đặt theo tên dòng Nậm Cuổi.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[6] Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu năm 2025.[7] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Hăn và xã Nậm Cuổi thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Cuổi.
Chú thích
- ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
- ^ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ^ Ủy ban bầu cử xã Nậm Cuổi (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 26/QĐ-UBBC về việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Nậm Cuổi khóa XXII nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử". Trang Thông tin điện tử Xã Nậm Cuổi - Tỉnh Lai Châu. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin & Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ Thông tư 44/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... lập bản đồ tỉnh Lai Châu. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 20/10/2019.
- ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 28 tháng 6 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT 203/2025/QH15 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- ^ "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025".
Tham khảo