Bước tới nội dung

NGC 345

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 345
Tập tin:NGC345 - SDSS DR14.jpg
Hình ảnh NGC 345 bởi SDSS
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoKình Ngư
Xích kinh01h 01m 22,1s[1]
Xích vĩ−06° 53′ 03″[1]
Dịch chuyển đỏ0,017592[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5.274 km/s[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14,86[1]
Đặc tính
KiểuSA(s)a[1]
Kích thước biểu kiến (V)1,2' × 0,8'[1]
Tên gọi khác
MCG -01-03-064, 2MASX J01012211-0653034, 2MASXi J0101221-065303, 6dF J0101221-065303, PGC 3665.[1]

NGC 345 là một thiên hà xoắn ốc nằm trong chòm sao Kình Ngư. Nó được Albert Marth phát hiện vào ngày 27 tháng 9 năm 1864. Thiên hà này được Dreyer mô tả là "rất mờ nhạt, rất nhỏ, dần dần sáng hơn ở giữa".[2]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g h "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0345. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ "New General Catalog Objects: NGC 300 - 349". Cseligman. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2016.