Bước tới nội dung

NGC 449

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 449
NGC 449
NGC 449 được quan sát bởi kính viễn vọng không gian Hubble
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh01h 16m 07.2s[1]
Xích vĩ+33° 05′ 22″[1]
Dịch chuyển đỏ0.015946[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4,780 km/s[1]
Cấp sao biểu kiến (V)15.01[1]
Cấp sao tuyệt đối (V)−20.37[1]
Đặc tính
Kiểu(R')S?[1]
Kích thước biểu kiến (V)0.8' × 0.5'[1]
Tên gọi khác
MRK 0001, CGCG 502-018, MCG +05-04-009, 2MASX J01160722+3305218, 2MASXi J0116072+330521, IRAS 01133+3249, PGC 4587.[1]

NGC 449 là một thiên hà xoắn ốc loại (R ') S? nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 11 tháng 11 năm 1881 bởi Édouard Stephan. Nó được Dreyer mô tả là "rất mờ, rất nhỏ, tròn, rất ít ở giữa sáng hơn, ngôi sao rất mờ có liên quan."[2]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g h i "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0449. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ "New General Catalog Objects: NGC 400 - 449". Cseligman. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2017.