NGC 450
Giao diện
| NGC 450 | |
|---|---|
| Tập tin:NGC450-hst-814.png NGC 450 (ở giữa bên phải) được quan sát bởi kính viễn vọng không gian Hubble, cùng với thiên hà đồng hành của nó là UGC 807 (ở trên bên trái) | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Kình Ngư |
| Xích kinh | 01h 15m 30.4s[1] |
| Xích vĩ | −00° 51′ 40″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0.005874[1] |
| Vận tốc xuyên tâm thiên hà | 1761 km/s[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 11.8[2] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | SBc[2] |
| Tên gọi khác | |
| CGCG 385–52, IRAS 01129-0107, KCPG 27A, MCG 0-4-62, PGC 4540, UGC 806, UM 311 | |
NGC 450 là một thiên hà xoắn ốc nằm trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào năm 1785 bởi William Herschel. NGC 450 có một người bạn đồng hành rất thân thiết, UGC 807 (hoặc PGC 4545), được gắn ở phía đông bắc của quầng sáng. UGC 807 xuất hiện khá mờ nhạt, khá nhỏ và kéo dài. Mặc dù thực tế là UGC 807 dường như tạo thành một hệ thống kép, người bạn đồng hành có dịch chuyển đỏ lớn hơn sáu lần so với NGC 450, vì vậy chúng là một cặp tầm nhìn.[2]
Tham khảo
- ^ a b c d "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0450. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017.
- ^ a b c "NGC/IC Project Restoration Effort". NGC450. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017.