NGC 953
Giao diện
| NGC 953 | |
|---|---|
| Tập tin:NGC 0953 DSS.jpg | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Tam Giác |
| Xích kinh | 02h 31m 09,7944s[1] |
| Xích vĩ | +29° 35′ 19,632″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0,015758±0,000087[1] |
| Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời | 4724 ± 26 km/s[1] |
| Khoảng cách | 216,2 ± 15,3 Mly (66,30 ± 4,68 Mpc)[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 14,5[1] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | E[1] |
| Kích thước | ~96.500 ly (29,59 kpc) (ước tính)[1] |
| Kích thước biểu kiến (V) | 1,5′ × 1,5′[1] |
| Tên gọi khác | |
| UGC 1991, MCG+05-07-001, PGC 9586[1] | |
NGC 953 là một thiên hà elip nằm trong chòm sao Tam Giác. Thiên hà này có cấp sao biểu kiến là 14,5. NGC 953 được nhà thiên văn học người Đức Heinrich Louis d'Arrest phát hiện vào ngày 26 tháng 9 năm 1865.[2]