NGC 999
Giao diện
| NGC 999 | |
|---|---|
| Tập tin:NGC 0999 DSS.jpg Hình ảnh NGC 999 bởi DSS | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Tiên Nữ |
| Xích kinh | 02h 38m 47,46177s[1] |
| Xích vĩ | +41° 40′ 13,6652″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0,015097[2] |
| Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời | 4492 km/s[2] |
| Khoảng cách | 195,0 Mly (59,80 Mpc)[3] |
| Cấp sao biểu kiến (B) | 14,5[2] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | (R')SAB(s)a[4] |
| Tên gọi khác | |
| UGC 2127, MCG+07-06-047, PGC 10026[2] | |
NGC 999 là một thiên hà xoắn ốc trung gian nằm trong chòm sao Tiên Nữ, cách Ngân Hà khoảng 195 triệu năm ánh sáng.[3] Thiên hà này được nhà thiên văn học người Pháp Édouard Stephan phát hiện vào ngày 8 tháng 12 năm 1871.[5]
Tham khảo
- ^ a b Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). "Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties". Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051.
- ^ a b c d "NGC 999". SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2020.
- ^ a b Crook, Aidan C.; Huchra, John P.; Martimbeau, Nathalie; Masters, Karen L.; Jarrett, Tom; Macri, Lucas M. (2007). "Groups of Galaxies in the Two Micron All Sky Redshift Survey". The Astrophysical Journal. 655 (2): 790–813. arXiv:astro-ph/0610732. Bibcode:2007ApJ...655..790C. doi:10.1086/510201. S2CID 11672751.
- ^ "Results for object NGC 0999 (NGC 999)". NASA/IPAC Extragalactic Database. California Institute of Technology. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Revised NGC Data for NGC 999". spider.seds.org. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.