Bước tới nội dung

Nam Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Nam Hoa Kỳ
Southern United States
The Southern States
The American South
The Southland
Dixieland
The South
—  Vùng  —
Bản mẫu:Photomontage
Tập tin:Map of USA South.svg
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột

Bản đồ Nam Hoa Kỳ theo định nghĩa của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ.[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Subregions
Quốc giaHoa Kỳ
Tiểu bang theo định nghĩa của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ.[1] Regional definitions may vary slightly from source to source.
Federal districtĐặc khu Columbia
Chính quyền
Dân số (2020[2])
 • Tổng cộng126,266,107
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
Tên cư dânSouthernerBản mẫu:Bulleted listSouthron (historically)
Thành phố lớn nhấtHouston
Ngôn ngữ Tiếng Pháp Louisiana
Tiếng Tây Ban Nha

Miền Nam Hoa Kỳ (tiếng Anh: Southern United States) còn được biết phổ biến như American South, Dixie, Down South hay đơn giản là the South—bao gồm một vùng lớn rõ rệt nằm trong đông nam và trung-nam Hoa Kỳ. Vì di sản lịch sử và văn hoá độc đáo của vùng gồm có người bản thổ Mỹ; các khu định cư châu Âu xưa kia có vết tích di sản Tây Ban Nha, Anh Quốc, Pháp; tầm quan trọng của hàng ngàn người nô lệ châu Phi; sự gia tăng tỉ lệ dân số lớn người Mỹ gốc châu Phi, sự lệ thuộc vào sức lao động nô lệ, và di sản của Liên minh miền Nam sau Nội chiến Hoa Kỳ nên miền Nam Hoa Kỳ đã hình thành nên phong tục, thể loại âm nhạc, văn chương, và ẩm thực riêng biệt cho mình.

Trong vài thập niên vừa qua, miền Nam đã trở nên công nghiệp hoá và đô thị hoá hơn, hấp dẫn di dân quốc tế và nội địa. Khi nhiều phần của miền Nam nằm trong số các khu vực phát triển nhanh nhất tại Hoa Kỳ thì chúng cũng phát triển nền văn hoá mới.

Địa lý

Như định nghĩa của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ,[3] vùng Nam Hoa Kỳ gồm có 16 tiểu bang và Đặc khu Columbia. Dân số tổng cộng cho vùng được ước tính là 109.083.752 người vào năm 2006. Ba mươi sáu phần trăm dân số Hoa Kỳ sống trong vùng Nam Hoa Kỳ. Vùng đông dân nhất của quốc gia. Cục điều tra dân số phân chia vùng này thành ba đơn vị nhỏ hơn hay còn gọi là phân vùng:

Các thuật từ khác có liên quan đến miền Nam gồm có:

Định nghĩa phổ biến nhất về thuật từ "Miền Nam" thì không chính thức lắm và thường có liên quan với việc các tiểu bang ly khai trong Nội chiến Hoa Kỳ để thành lập Liên minh miền Nam. Các tiểu bang này chia sẻ chung lịch sử và văn hóa mà vẫn còn hiện hữu cho đến ngày nay.

Về mặt tự nhiên, miền Nam là một vùng đa dạng và rộng lớn có nhiều vùng khí hậu gồm có khí hậu ôn hòa, cận nhiệt đới, nhiệt đớikhô cằn – mặc dù miền Nam thường được xem là nóng và ẩm ướt có mùa hè dài và mùa đông ôn hòa ngắn, nhưng nó khá ấm áp hơn các vùng phía bắc của nó (và thường thường có các chỉ số nóng cao nhất quốc gia). Nhiều thứ cây trồng phát triển dễ dàng trên đất và có thể phát triển mà không sợ giá rét ít nhất là sáu tháng trong năm. Một số khu vực trong miền Nam, đặc biệt là Đông nam, có quang cảnh thiên nhiên phong phú với sự hiện diện của nhiều loại cây cỏ như cây sồi, mộc lan. Môi trường phổ biến khác của Nam Hoa Kỳ là bayou và đầm lầy của Duyên hải Vịnh Mexico, đặc biệt tại Louisiana và Texas. Miền Nam là nạn nhân của loài cây leo kudzu, phát triển rất nhanh bao phủ phần lớn đất và giết chết các loài thảo mộc khác. Kudzu là vấn nạn lớn đặc biệt là tại những vùng dưới chân đồi của Mississippi, Alabama, và Georgia.[6]

Các thành phố lớn Nam Hoa Kỳ

Hạng Thành phố Tiểu bang và/hay Lãnh thổ 1 tháng 7 năm 2007
Ước tính dân số
1 Houston Texas 2.208.180
2 San Antonio 1.328.984
3 Dallas 1.266.372
4 Jacksonville Florida 805.605
5 Austin Texas 743.074
6 Fort Worth 681.818
7 Memphis Tennessee 674.028
8 Charlotte Bắc Carolina 671.588
9 El Paso Texas 606,913
10 Nashville Tennessee 590.807

Các vùng đô thị chính tại Nam Hoa Kỳ

Hạng Vùng thống kê đô thị Tiểu bang và/hay lãnh thổ 1 tháng 7 năm 2007
Ước tính dân số
1 Dallas–Fort Worth–Arlington TX 6.300.006
2 Houston–Sugar Land–Baytown 5.728.143
3 Miami–Fort Lauderdale–Pompano Beach FL 5.414.772
4 Atlanta–Sandy Springs–Marietta GA 5.376.285
5 Washington–Arlington–Alexandria DCVAMDWV 5.358.130
6 Tampa–St. Petersburg–Clearwater FL 2,733,761
7 Baltimore–Towson MD 2.667.117
8 Orlando-Kissimmee FL 2.054.574
9 San Antonio TX 2,031,445
10 Charlotte–Gastonia–Concord NCSC 1.701.799
11 Virginia Beach–Norfolk–Newport News VANC 1.658.292
12 Austin–Round Rock TX 1,652,602
13 Nashville-Davidson–Murfreesboro–Franklin TN 1.550.733
14 Jacksonville FL 1.313.228
15 Memphis TNMSAR 1,285,732
16 Louisville–Quận Jefferson KYIN 1.244.696
17 Richmond VA 1.225.626
18 Thành phố Oklahoma OK 1.206.142
19 New Orleans–Metairie–Kenner LA 1.134.029
20 Birmingham–Hoover AL 1.117.608
21 Raleigh–Cary NC 1,088,765
22 Tulsa OK 916.079
23 Baton Rouge LA 770.037
24 El Paso TX 734.669
25 Columbia SC 716.030

Ghi chú

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên CensusBureau
  2. ^ "Change in Resident Population of the 50 States, the District of Columbia, and Puerto Rico: 1910 to 2020" (PDF). Census.gov. United States Census Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ U.S. Census Bureau: Official Map.
  4. ^ Johnston, Mary. "Pioneers of the Old South, A Chronicle of English Colonial Beginnings." Accessed ngày 19 tháng 5 năm 2007.
  5. ^ "United States: The Upper South." Encyclopædia Britannica, Inc.
  6. ^ Britton, Kerry O.; Orr, David; Sun, Jianghua (2002), "Kudzu", trong Van Driesche, R. (biên tập), Biological Control of Invasive Plants in the Eastern United States, USDA Forest Service, FHTET-2002-04, Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2009, truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008

Tham khảo

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Portal/images/u' not found.