National League 2026–27 được biết đến với tên gọi Enterprise National League vì lý do tài trợ, sẽ là mùa giải thứ 12 mang tên gọi National League, mùa giải thứ 23 của ba hạng đấu và mùa giải thứ 48 chung cuộc.

National League

National League
Mùa giải2025–26

24 đội bóng sẽ tranh tài ở đấu trường National League, bao gồm có 18 đội bóng ở mùa giải trước, 2 đội bóng xuống hạng từ League Two, 2 đội bóng thăng hạng từ National League North và 2 đội bóng thăng hạng từ National League South

Thay đổi về CLB

Sân vận động và vị trí

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
AFC Fylde Wesham Mill Farm Sports Village 6,000
Aldershot Town Aldershot The Recreation Ground 7,100
Altrincham Altrincham Moss Lane 7,700
Barrow Barrow-in-Furness Holker Street 6,500
Boreham Wood Borehamwood Meadow Park 4,500
Boston United Boston Boston Community Stadium 5,061
Carlisle United Carlisle Brunton Park 17,949
Eastleigh Eastleigh Ten Acres 5,250
FC Halifax Town Halifax The Shay 10,400
Forest Green Rovers Nailsworth The New Lawn 5,147
Gateshead Gateshead Gateshead International Stadium 11,800
Harrogate Town Harrogate Wetherby Road 5,000
Hartlepool United Hartlepool Victoria Park 7,856
Hornchurch London (Upminster) Hornchurch Stadium 3,500
Kidderminster Harriers Kidderminster Aggborough Stadium 6,444
Scunthorpe United Scunthorpe Glanford Park 9,088
Solihull Moors Solihull Damson Park 5,500
Southend United Southend-on-Sea Roots Hall 12,392
Sutton United London (Sutton) Gander Green Lane 5,013
Tamworth Tamworth The Lamb Ground 4,565
Wealdstone London (Ruislip) Grosvenor Vale 4,085
Woking Woking Kingfield Stadium 6,036
Worthing Worthing Woodside Road 4,000
Yeovil Town Yeovil Huish Park 9,566

Nhân sự và trang phục

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do ra đi Ngày ra đi Thời điểm mùa giải Huấn luyện viên đến Ngày ký
Aldershot Town   John Coleman[1] Đồng thuận 25 tháng 4 năm 2026 Trước mùa giải  Scott Davies[2] 27 tháng 4 năm 2026
Hartlepool United   Nicky Featherstone[3]
FC Halifax Town   Adam Lakeland[4] Được ký bởi Morecambe 30 tháng 4 năm 2026

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 AFC Fylde 0 0 0 0 0 0 0 0 Thăng hạng lên EFL League Two
2 Aldershot Town 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự Bán kết play-off National League
3 Altrincham 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Barrow 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự Tứ kết play-off National League
5 Boreham Wood 0 0 0 0 0 0 0 0
6 Boston United 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Carlisle United 0 0 0 0 0 0 0 0
8 Eastleigh 0 0 0 0 0 0 0 0
9 FC Halifax Town 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Forest Green Rovers 0 0 0 0 0 0 0 0
11 Gateshead 0 0 0 0 0 0 0 0
12 Harrogate Town 0 0 0 0 0 0 0 0
13 Hartlepool United 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Hornchurch 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Kidderminster Harriers 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Scunthorpe United 0 0 0 0 0 0 0 0
17 Solihull Moors 0 0 0 0 0 0 0 0
18 Southend United 0 0 0 0 0 0 0 0
19 Sutton United 0 0 0 0 0 0 0 0
20 Tamworth 0 0 0 0 0 0 0 0
21 Wealdstone 0 0 0 0 0 0 0 0 Xuống hạng National League North/National League South
22 Woking 0 0 0 0 0 0 0 0
23 Worthing 0 0 0 0 0 0 0 0
24 Yeovil Town 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: National League official site
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Thành tích đối đầu


National League North

National League North
Mùa giải2026–27
2027–28

National League North được chia làm 24 đội

Thay đổi về CLB

Sân vận động và vị trí

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
AFC Telford United Telford New Bucks Head 6,300
Bedford Town Bedford The Eyrie 3,000
Brackley Town Brackley St. James Park 3,500
Buxton Buxton The Silverlands 5,200
Chester Chester Deva Stadium 5,400
Chorley Chorley Victory Park 4,100
Darlington Darlington Blackwell Meadows 3,300
Harborough Town Market Harborough Bowden Park 2,400
Hebburn Town Hebburn The Green Energy Sports Ground 3,000
Hednesford Town Hednesford Keys Park 6,039
Hereford Hereford Edgar Street 5,250
King's Lynn Town King's Lynn The Walks 8,200
Macclesfield Macclesfield Moss Rose 5,300
Marine Crosby Rossett Park 3,000
Merthyr Town Merthyr Tydfil Penydarren Park 4,000
Morecambe Morecambe Mazuma Mobile Stadium 6,476
Oxford City Oxford (Marston) Marsh Lane 3,500
Radcliffe Radcliffe Stainton Park 3,500
Scarborough Athletic Scarborough Scarborough Sports Village 3,251
South Shields South Shields Mariners Park 4,000
Southport Southport Haig Avenue 6,008
Spalding United Spalding Sir Halley Stewart Field 2,700
Spennymoor Town Spennymoor The Brewery Field 4,300
Worksop Town Worksop Sandy Lane 3,400

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do ra đi Ngày ra đi Thời điểm mùa giải Huấn luyện viên đến Ngày ký
Morecambe   Jim Bentley[5] Từ chức 25 tháng 4 năm 2026 Trước mùa giải   Adam Lakeland[6] 30 tháng 4 năm 2026
Bedford Town   Lee Bircham[7]

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 AFC Telford United 0 0 0 0 0 0 0 0 Thăng hạng tới National League
2 Bedford Town 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự bán kết play-off National League North
3 Brackley Town 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Buxton 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự tứ kết play-off National League North
5 Chester 0 0 0 0 0 0 0 0
6 Chorley 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Darlington 0 0 0 0 0 0 0 0
8 Harborough Town 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Hebburn Town 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Hednesford Town 0 0 0 0 0 0 0 0
11 Hereford 0 0 0 0 0 0 0 0
12 King's Lynn Town 0 0 0 0 0 0 0 0
13 Macclesfield 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Marine 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Merthyr Town 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Morecambe 0 0 0 0 0 0 0 0
17 Oxford City 0 0 0 0 0 0 0 0
18 Radcliffe 0 0 0 0 0 0 0 0
19 Scarborough Athletic 0 0 0 0 0 0 0 0
20 South Shields 0 0 0 0 0 0 0 0
21 Southport 0 0 0 0 0 0 0 0 Xuống hạng Northern Premier League/Southern Football League
22 Spalding United 0 0 0 0 0 0 0 0
23 Spennymoor Town 0 0 0 0 0 0 0 0
24 Worksop Town 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: National League official site
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Thành tích đối đầu


National League South

National League South cũng được chia làm 24 đội

Thay đổi về CLB

Sân vận động và vị trí


Vị trí của các đội National League South 2026–27 (đại Luân Đôn)
Đội Vị trí Sân vận động Sức chứa
AFC Totton Totton Testwood Stadium 3,000
Billericay Town Billericay New Lodge 3,500
Braintree Town Braintree Cressing Road 4,222
Chelmsford City Chelmsford Melbourne Stadium 3,502
Chesham United Chesham The Meadow 5,000
Dagenham & Redbridge London (Dagenham) Victoria Road 6,078
Dorking Wanderers Dorking Meadowbank Stadium 4,250
Dover Athletic Dover Crabble Athletic Ground 6,500
Ebbsfleet United Northfleet Stonebridge Road 4,800
Farnborough Farnborough Cherrywood Road 7,000
Farnham Town Farnham The Memorial Ground 2,200
Folkestone Invicta Folkestone Cheriton Road 4,000
Hampton & Richmond Borough London (Hampton) Beveree Stadium 3,500
Hemel Hempstead Town Hemel Hempstead Vauxhall Road 3,152
Horsham Horsham Hop Oast Stadium 3,000
Maidenhead United Maidenhead York Road 4,000
Maidstone United Maidstone Gallagher Stadium 4,200
Salisbury Salisbury Raymond McEnhill Stadium 5,000
Slough Town Slough Arbour Park 3,000
Tonbridge Angels Tonbridge Longmead Stadium 3,000
Torquay United Torquay Plainmoor 6,500
Truro City Truro Truro City Stadium 3,600
Walton & Hersham Walton-on-Thames Elmbridge Sports Hub 2,097
Weston-super-Mare Weston-super-Mare Woodside Road 4,000

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do ra đi Ngày ra đi Thời điểm mùa giải Huấn luyện viên đến Ngày ký
Maidstone United   George Elokobi[8] Hết hạn hợp đồng 25 tháng 4 năm 2026 Trước mùa giải   Craig Fagan[9] 25 tháng 4 năm 2026
Slough Town   Scott Davies[10] Được ký bởi Aldershot Town 27 tháng 4 năm 2026

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 AFC Totton 0 0 0 0 0 0 0 0 Thăng hạng National League
2 Billericay Town 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự bán kết play-off National League South
3 Braintree Town 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Chelmsford City 0 0 0 0 0 0 0 0 Tham dự tứ kết play-off National League South
5 Chesham United 0 0 0 0 0 0 0 0
6 Dagenham & Redbridge 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Dorking Wanderers 0 0 0 0 0 0 0 0
8 Dover Athletic 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Ebbsfleet United 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Farnborough 0 0 0 0 0 0 0 0
11 Farnham Town 0 0 0 0 0 0 0 0
12 Folkestone Invicta 0 0 0 0 0 0 0 0
13 Hampton & Richmond Borough 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Hemel Hempstead Town 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Horsham 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Maidenhead United 0 0 0 0 0 0 0 0
17 Maidstone United 0 0 0 0 0 0 0 0
18 Salisbury 0 0 0 0 0 0 0 0
19 Slough Town 0 0 0 0 0 0 0 0
20 Tonbridge Angels 0 0 0 0 0 0 0 0
21 Torquay United 0 0 0 0 0 0 0 0 Xuống hạng Southern Football League/Isthmian League
22 Truro City 0 0 0 0 0 0 0 0
23 Walton & Hersham 0 0 0 0 0 0 0 0
24 Weston-super-Mare 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: National League official site
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Số bàn thắng; 4) Số trận thắng; 5) Thành tích đối đầu


Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "CLUB STATEMENT". theshots.co.uk. ngày 20 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2026.
  2. ^ "WELCOMING SCOTT DAVIES!". theshots.co.uk. ngày 27 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2026.
  3. ^ "Nicky Featherstone to step down as First Team Manager at end of 2025/26 season". Hartlepool United F.C. ngày 17 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  4. ^ "CLUB STATEMENT". fchalifaxtown.com. ngày 30 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2026.
  5. ^ "CLUB STATEMENT: JIM BENTLEY". Morecambe F.C. ngày 14 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  6. ^ "ADAM LAKELAND APPOINTED SHRIMPS MANAGER". morecambefc.com. ngày 30 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2026.
  7. ^ "Club Statement - Lee Bircham". Bedford Town. ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2026.
  8. ^ "George Elokobi to step down at the end of the season". maidstoneunited.co.uk. ngày 14 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026.
  9. ^ "Fagan first choice for First‑Team Manager". maidstoneunited.co.uk. ngày 21 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2026.
  10. ^ "CLUB STATEMENT: SCOTT DAVIES". sloughtownfc.com. ngày 27 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2026.