Bước tới nội dung

Natri telurit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

Natri telurit là hợp chất vô cơ của teluride với công thức Na2TeO3. Nó là chất rắn màu trắng tan được trong nước và là một chất khử yếu. Natri telurit là chất trung gian trong quá trình tách lọc nguyên tố teluride; nó là một chất thu được từ quặng và là nguồn teluride.

Điều chế

Nguồn cung cấp teluride chủ yếu là từ quặng anot đồng, chứa nhiều kim loại quý cũng như teluride. Sau đó nướng quặng này với natri cacbonatoxi thu được natri telurit.[1]

Ag2Te + Na2CO3 + O2 → 2 Ag + Na2TeO3 + CO2 (400–500 °C)

Đây là một phản ứng với bạc telurua. Gốc telurua bị oxy hóa thành gốc telurit và bạc(I) bị khử thành bạc kim loại.

Tinh chế

Điện phân dung dịch natri telurit thu được teluride nguyên chất:[1]

Anot: 4OH → 2H2O + O2 + 4e
Catot: TeO32– + 3H2O + 4e → Te + 6OH

Cấu trúc và tính chất

Teluride có tính chất tương tự lưu huỳnhselen. Anion telurit có dạng tháp đáy tam giác (tương tự amonia) với tính đối xứng C3v. Độ dài liên kết Te-O là 1.86 Å và góc liên kết O-Te-O là 99.5°. Anion telurit là một base yếu. Natri telurit tương tự natri selenidenatri sunfit. Natri telurit vừa là một chất oxy hóa yếu vừa là một chất khử yếu.

Các phản ứng liên quan đến telurit

H2TeO3 → H+ + HTeO3 pK = 2.48

Axit teluric phân ly cho ra một proton.

HTeO3 → H+ + TeO32– pK = 7.7

Ion hiđrotelurit phân ly tiếp một proton nữa tạo thành ion telurit. Điều này sẽ xảy ra khi cho axit telurơ phản ứng với natri hydroxide sinh ra natri telurit.

TeO2 + 2 OH → TeO32– + H2O

Đây là phản ứng của teluride dioxide với base tạo ra muối telurit.

Ứng dụng

Natri telurit cải thiện khả năng chống ăn mòn của các tấm điện cực niken. Dung dịch natri telurit được dùng để mạ đen hay xanh đen trên nền sắt, thép, nhômđồng. Trong ngành vi sinh vật học, natri telurit có thể được cho vào trong quá trình sinh trưởng trung gian để cách ly vi khuẩn với những khả năng kháng độc sinh lý vốn có của nó.[2]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Borsetti, Francesca; Toninello, Antonio; Zannoni, Davide (2003). "Tellurite uptake by cells of the facultative phototroph Rhodobacter capsulatus is a pH-dependent process." Federation of European Biochemical Societies. Volume 554, Issue 3, ngày 20 tháng 11 năm 2003, pp. 315–318. Elsevier B.V. doi:10.1016/S0014-5793(03)01180-3
  • Cameo Chemicals. Sodium Tellurite. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009. Website: http://cameochemical.noaa.gov/chemical/5185Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”..
  • Knockaert, Guy (2000, June). Copyright © 2002 by Wiley-VCH Verlag GmbH & Co. KGaA. All rights reserved. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009. Website: http://mrw.interscience.wiley.com. proxy2.library.uiuc.edu/emrw/9783527306732/ueic/article/a26_177/current/pdf.
  • Dữ liệu an toàn cho natri telurit. (2008) Retrieved ngày 8 tháng 3 năm 2009. Website: http://msds.chem.ox.ac.uk/SO/sodium_tellurite.html Bản mẫu:Webarchive.
  • Acta Crystallographica Section B "Etude cristallographique du tellurite de sodium à cinq molécules d'eau, Na2TeIVO3.5H2O" Volume 35 1979 p 1337-1340. DOI: 10.1107/S0567740879006403.

Bản mẫu:Hợp chất Natri