Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Nghi Tân
宜宾市
—  Địa cấp thị  —
Tập tin:Yibin birdview.jpg
Phong cảnh Nghi Tân nhìn từ trên cao

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí của Nghi Tân tại Tứ Xuyên
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Southwest China", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Southwest China", và "Bản mẫu:Location map Southwest China" đều không tồn tại.Vị trí tại tây nam Trung Quốc
Quốc giaCHND Trung Hoa
TỉnhTứ Xuyên
Chính quyền
Diện tích[1]
 • Địa cấp thị13.294 km2 (5,133 mi2)
 • Đô thị80 km2 (30 mi2)
 • Vùng đô thị1.131 km2 (437 mi2)
Độ caoBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Dân số (ĐTDS 2010)[2]
 • Địa cấp thị4.471.896
 • Mật độ340/km2 (870/mi2)
 • Đô thị (2018)[3]595.000
 • Mật độ đô thị7,400/km2 (19,000/mi2)
 • Vùng đô thị836.340
 • Mật độ vùng đô thị740/km2 (1,900/mi2)
Mã bưu chính644000
Biển số xeLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Websiteyibin.gov.cn

Nghi Tân (宜宾) là một địa cấp thị thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thành phố nằm ở trung nam bộ tỉnh Tứ Xuyên, tại nơi hợp lưu của sông Dânsông Kim Sa. Đoạn từ chỗ hợp lưu về phía hạ du gọi là sông Trường Giang, trong đó đoạn từ Nghi Tân đến Nghi Xương gọi là Xuyên Giang. Vì thế Nghi Tân còn được gọi là "Vạn lí Trường Giang đệ nhất thành".

Lịch sử

Các tên gọi theo dòng lịch sử là Nghĩa Tân, Nhung Châu, Tự Châu.

Địa lý

Phía đông giáp Lô Châu; phía bắc giáp Tự Cống; phía tây giáp Lạc Sơn, Lương Sơn; phía nam giáp Chiêu Thông (tỉnh Vân Nam). Địa cấp thị này trải rộng trong khoảng 27° 50'−29° 16' vĩ bắc, và trong khoảng 103° 36'−105° 20' kinh đông, kéo dài 153 km (95 dặm) theo chiều đông-tây và 150 km (93 dặm) theo chiều bắc-nam.

Nằm ở phía nam bồn địa Tứ Xuyên, về phía đông nam là dãy núi Đại Lâu thuộc cao nguyên Vân Quý, phía tây là khu Đại Tiểu Lương san, phía đông bắc là khu Xuyên Đông lĩnh cốc, địa thế tây nam cao, đông bắc thấp. Khí hậu là cận nhiệt đới ẩm chịu ảnh hưởng của gió mùa (thang Köppen: Cwa) với độ ẩm cao quanh năm; mùa đông ngắn và không quá lạnh trong khi mùa hè dài, nóng, ẩm. Nhiệt độ trung bình 24h hàng tháng là 7,9 °C (46,2 °F) vào tháng 1 và 26,9 °C (80,4 °F) vào tháng 7-8; trung bình năm khoảng 18,03 °C (64,5 °F). Mặc dù nằm trong thung lũng sông Dương Tử nhưng địa cấp thị này vẫn có nhiệt độ thấp hơn tại Trùng Khánh khoảng 1,5 đến 2,0 °C (2,7 đến 3,6 °F), là đô thị nằm xuôi về phía hạ du, trong những tháng nóng nhất. Sương giá ít gặp và thời gian không băng giá mỗi năm là 347 ngày.[4] Giáng thủy là phổ biến quanh năm nhưng lớn nhất vào tháng 7-8, còn trong mùa đông thì ít hơn. Số ngày nắng dao động từ 10% trong tháng 12-1 tới 42% trong tháng 8, trung bình số giờ nắng đạt 1.018 giờ mỗi năm; thuộc số đô thị nhận ít nắng nhất Trung Quốc, ít hơn cả các đô thị cận kề là Thành Đô và Trùng Khánh. Mùa xuân (tháng 3-4) có xu hướng ban ngày nhiều nắng và ấm hơn so với mùa thu (tháng 10-11).

Bản mẫu:Weather box

Các đơn vị hành chính

Địa cấp thị Nghi Tân quản lý các đơn vị cấp huyện sau:

Quận

Các huyện

Các huyện:

Bản đồ

Bản đồ

Tham khảo

  1. ^ Cox, W (2018). Demographia World Urban Areas. 14th Annual Edition (PDF). St. Louis: Demographia. tr. 22.
  2. ^ "China: Administrative Division of Sìchuān / 四川省". citypopulation.de.
  3. ^ Cox, W (2018). Demographia World Urban Areas. 14th Annual Edition (PDF). St. Louis: Demographia. tr. 22.
  4. ^ 宜宾 - 气象数据 -中国天气网. Weather China.

Liên kết ngoài