Nguyên Hòa Vương hậu
| Nguyên Hòa vương hậu 元和王后 원화왕후 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Công chúa của Goryeo | |||||||||
| Quân chủ | Cao Ly Thành Tông | ||||||||
| Tiền nhiệm | Nguyên Trinh Vương hậu | ||||||||
| Vương hậu của Goryeo | |||||||||
| Tại vị | 1011–? | ||||||||
| Tiền nhiệm | Nguyên Trinh Vương hậu | ||||||||
| Kế nhiệm | Nguyên Thành vương hậu | ||||||||
| Thông tin chung | |||||||||
| Sinh | 996 Goryeo | ||||||||
| Phối ngẫu | Cao Ly Hiển Tông (kết hôn 1011) | ||||||||
| Hậu duệ | Vương Túc Hiếu Chính công chúa[1] Thiên Thọ công chúa[2] | ||||||||
| |||||||||
| Hoàng tộc | |||||||||
| Thân phụ | Cao Ly Thành Tông | ||||||||
| Thân mẫu | Diên Xương phu nhân (Khánh Châu Thôi thị) | ||||||||
Nguyên Hòa vương hậu (元和王后, 원화왕후; 996–?) là công chúa triều Cao Ly, con gái út của Cao Ly Thành Tông và Diên Xương phu nhân thuộc Khánh Châu Thôi thị. Bà trở thành vương hậu khi kết hôn với Cao Ly Hiển Tông năm 1011, là vị vương hậu thứ tám của Cao Ly.
Sau hôn lễ, bà được phong Hằng Xuân điện vương phi (恒春殿王妃), sau đổi là Thường Xuân điện vương phi (常春殿王妃) theo nơi cư trú. Bà còn được xưng Đại Minh vương hậu (大明王后) khi cư ngụ tại Đại Minh cung.
Năm 1010, khi người Khiết Đan xâm lược, bà theo Hiển Tông lánh nạn đến Naju; sau khi rút quân, triều đình trở lại Khai Thành. Bà sinh cho Hiển Tông một hoàng tử và hai công chúa.
Năm 1017, ngoại thích bên mẹ của bà được ban tước vị. Ngày mất của bà không rõ; sau khi qua đời, bà được ban thụy hiệu Nguyên Hòa (元和).
Liên kết ngoài
원화왕후 – Bách khoa Văn hóa Hàn Quốc (bằng tiếng Hàn Quốc)
원화왕후 – Doosan Encyclopedia (bằng tiếng Hàn Quốc)
- ^ 고려사 > 권91 > 열전 권제4 > 공주 > 현종 소생 공주 > 효정공주. Goryeosa (bằng tiếng Hàn).
- ^ 고려사 > 권91 > 열전 권제4 > 공주 > 현종 소생 공주 > 천수전주. Goryeosa (bằng tiếng Hàn).