Bước tới nội dung

Nguyễn Phú Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyễn Phú Đức
Tập tin:臺灣省立博物館舉行華越同心照片展覽 02 (cropped).jpg
Trưởng Phái đoàn Việt Nam Cộng hòa tại Cộng đồng Kinh tế châu Âu
Nhiệm kỳ
1974–1975
Tiền nhiệmĐầu tiên
Kế nhiệmCuối cùng (Sài Gòn thất thủ, chức vụ bãi bỏ)
Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại BỉLuxembourg
Nhiệm kỳ
1974–1975
Kế nhiệmCuối cùng (Sài Gòn thất thủ, chức vụ bãi bỏ)
Quyền Tổng trưởng Bộ Ngoại giao
Việt Nam Cộng hòa
Nhiệm kỳ
12 tháng 7 năm 1973 – 19 tháng 7 năm 1973
Tiền nhiệmTrần Văn Lắm
Kế nhiệmVương Văn Bắc
Quan sát viên Thường trực của Việt Nam Cộng hòa tại Liên Hợp Quốc
Nhiệm kỳ
1964–1965
Tiền nhiệmBà Trần Văn Chương
Kế nhiệmNguyễn Duy Liễn
Thông tin cá nhân
Sinh(1924-11-13)13 tháng 11, 1924[1][2]
Sơn Tây, Liên bang Đông Dương[1][2]
Mất9 tháng 12, 2017(2017-12-09) (93 tuổi)[2]
Paris, Pháp[2]
Quốc tịch Pháp
 Việt Nam Cộng hòa
Nghề nghiệpLuật sư, nhà ngoại giao

Nguyễn Phú Đức[3][4] (13 tháng 11 năm 1924[1][2] – 9 tháng 12 năm 2017[2]) là luật sư và nhà ngoại giao Việt Nam Cộng hòa.

Tiểu sử

Nguyễn Phú Đức sinh ngày 13 tháng 11 năm 1924 tại tỉnh Sơn Tây, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương.[1] Cha tên là Nguyễn Khánh Đắc và ông nội là Nguyễn Văn Thự.[5]

Sau khi tốt nghiệp luật ở Đại học Harvard, ông vào làm ở Bộ Ngoại giao và được cử làm Đệ nhất Tham vụ đặc trách chính trị tại Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa ở Mỹ, rồi trở về Sài Gòn giữa thập niên 1960.[6] Hồi còn làm ở Đại sứ quán Việt Nam tại Washington, D.C., ông đã nhất định không chịu lái xe hơi, và ngày ngày từ nhà đi bộ đến Đại sứ quán, tay luôn luôn cầm theo chiếc dù.[6]

Từ năm 1964 đến năm 1965, ông là Quan sát viên Thường trực của Việt Nam Cộng hòa tại Liên Hợp Quốc. Năm 1966, khi Trung tướng Nguyễn Văn Thiệu được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Quân nhân và bắt đầu tiếp xúc với quan khách ngoại quốc, ông được cử làm tùy viên cho Thiệu. Đến khi Thiệu lên làm Tổng thống, ông được thăng lên chức Phụ tá ngoại giao[1][7] rồi về sau trở thành Phụ tá cao cấp trong Dinh Độc Lập.[6] Dưới thời Đệ Nhị Cộng hòa, ông được bổ nhiệm làm Quyền Tổng trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa[7] và là Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại BỉLuxembourg.[1][8] Đồng thời là Trưởng Phái đoàn Việt Nam Cộng hòa tại Cộng đồng Kinh tế châu Âu.[8]

Ông qua đời ngày 9 tháng 12 năm 2017 tại Paris, Pháp.[2]

Vinh danh

Tác phẩm

  • Việt Nam: Tại sao nước Mỹ lại để thua cuộc chiến này (Viet-Nam: Pourquoi les États-Unis ont-ils perdu la guerre?)[10]
  • Đàm phán hòa bình ở Việt Nam: Lịch sử từ phía Sài Gòn (The Viet-Nam Peace Negotiations: Saigon's Side of the Story)[11]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f Vietnam Press (1974). Who's who in Vietnam (PDF). Saigon. tr. 242. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  2. ^ a b c d e f g "Phu Duc Nguyen". FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
  3. ^ "基辛格同阮富德举行第四次会谈" [Kissinger tổ chức cuộc gặp lần thứ tư với Nguyễn Phú Đức]. Tân Văn Liên Bố phiên bản chữ. ngày 4 tháng 12 năm 1972. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  4. ^ "南越內閣有變動 阮富德委為外長" [Nội các Nam Việt Nam thay đổi, Nguyễn Phú Đức được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Ngoại giao]. Công Thương nhật báo trang 2. ngày 13 tháng 7 năm 1973. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2023.(bằng tiếng Trung Quốc)
  5. ^ "Về GS. TS. Luật Gia Nguyễn Phú Đức". honguyenhauxa.blogspot. ngày 28 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  6. ^ a b c Nguyễn Tiến Hưng; Jerrold L. Schecter (1987). Hồ sơ mật Dinh Độc Lập. C & K Promotions. tr. 233–234.
  7. ^ a b Times, Fox Butterfield;Special to The New York (ngày 13 tháng 7 năm 1973). "Thieu Makes Cabinet Changes That Will Increase His Control". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  8. ^ a b "GVN AMBASSADORIAL NOMINATIONS". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2024.(bằng tiếng Anh)
  9. ^ "一、總統令" [Nghị định số 1 của Tổng thống]. Công báo Bộ Ngoại giao. Quyển 34 số 2. Cục Tình báo, Bộ Ngoại giao Trung Hoa Dân Quốc. ngày 30 tháng 6 năm 1969. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2023.(bằng tiếng Trung Quốc)
  10. ^ "Nguyen Phu Duc : Viet-Nam". www.livresenfamille.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  11. ^ Nguyen Phu Duc (2005). The Viet Nam Peace Negotiations: Saigon's Side of the Story (bằng tiếng Anh). Dalley Book Service, Inc. ISBN 978-0-923135-82-9. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
Chức vụ ngoại giao
Tiền vị:
Đầu tiên
Trưởng Phái đoàn Việt Nam Cộng hòa tại Cộng đồng Kinh tế châu Âu
1974 – 1975
Cuối cùng (Sài Gòn thất thủ, chức vụ bãi bỏ)
Tiền vị:
Không rõ
Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại BỉLuxembourg
1974 – 1975
Cuối cùng (Sài Gòn thất thủ, chức vụ bãi bỏ)
Tiền vị:
Bà Trần Văn Chương
Quan sát viên Thường trực của Việt Nam Cộng hòa tại Liên Hợp Quốc
1964 – 1965
Nguyễn Duy Liễn)
Chức vụ chính trị
Tiền nhiệm:
Trần Văn Lắm
Quyền Tổng trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa
1973
Kế nhiệm:
Vương Văn Bắc