Bước tới nội dung

Nguyễn Thành A

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyễn Thanh Hà
Nguyễn Thành A
Tập tin:Đại sứ Nguyễn Thành A.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ1974 – 1977
Tiền nhiệmNguyễn Đăng Hành
Kế nhiệmTrần Thuấn
Vị tríRumani kiêm nhiệm Nam Tư
Vụ trưởng Vụ Cuba - Mỹ Latinh[1]
Nhiệm kỳ – 1975
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmNguyễn Minh Phương
Vụ trưởng Vụ Bắc Mỹ[1]
Nhiệm kỳ1973 – 
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmMai Văn Bộ
Vụ trưởng Vụ Tây Âu – Mỹ Latinh[1]
Nhiệm kỳ1969 – 1971
Tiền nhiệm(Chức vụ thành lập, đổi tên Vụ)
Kế nhiệmMai Văn Bộ[2]
Vụ trưởng Vụ Tây Âu và Mỹ châu[1]
Nhiệm kỳ1965 – 1969
Tiền nhiệmTrần Trọng Quát
Kế nhiệm(thay đổi chức danh, đổi tên Vụ)
Nhiệm kỳ1963 – 1965
Tiền nhiệmLê Thiết Hùng
Kế nhiệmNgô Mậu
Vị tríCuba
Nhiệm kỳ1957 – 1961
Tiền nhiệmPhạm Thiều
Kế nhiệmPhan Văn Sử
Vị tríTiệp Khắc
Vụ trưởng Vụ Dân chủ nhân dân - Xã hội chủ nghĩa[1]
Nhiệm kỳ – 1957
Tiền nhiệmchức vụ thành lập
Kế nhiệmTrần Chí Hiền[3]
Nhiệm kỳ?/1953 – 1954
Tiền nhiệmCao Hồng Lãnh
Kế nhiệmBùi Đức Minh
Vị tríCôn Minh
Nhiệm kỳ1946 – 1946
Tiền nhiệmNguyễn Văn Minh
Kế nhiệmNguyễn Văn Nguyên
Vị tríTỉnh Tân An
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh1915
tổng Phong Thạnh, tỉnh Sa Đéc, Liên bang Đông Dương
Mất2001 (85–86 tuổi)
Việt Nam
Nghề nghiệpChính khách, nhà ngoại giao
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
tháng 6, 1938

Nguyễn Thành A hay Đại sứ Nguyễn Thanh Hà (1915 – 2001) là một chính trị gia, nhà ngoại giao người Việt Nam. Ông từng giữ chức Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Tân An, Bí thư Khu Đảng ủy kiêm Chủ tịch Khu 8, Tổng Lãnh sự tại Côn Minh, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại Rumani kiêm nhiệm Nam Tư, tại CubaTiệp Khắc.[4]

Cuộc đời và sự nghiệp

Nguyễn Thanh Hà có tên khai sinh là Nguyễn Thành A, sinh năm 1915 tại làng An Bình, tổng Phong Thạnh, tỉnh Sa Đéc (nay là phường An Bình, tỉnh Đồng Tháp).[5]

Hoạt động chính trị

Nguyễn Thành A tham gia cách mạng từ năm 1936. Tháng 6 năm 1938, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Từ tháng 6 năm 1938, ông làm Chủ nhiệm báo Lao Động, hoạt động công khai tại Sài Gòn. Năm 1939, ông bị địch bắt đày đi Côn Đảo. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, ông trở về ông tham gia cướp chính quyền tại Sài Gòn và sau đó là Thành ủy viên Thành uỷ Sài Gòn - Gia Định.[5]

Đầu năm 1946 đến tháng 10 năm 1946, Nguyễn Thành A là Bí thư Tỉnh ủy Tân An (Long An nay là Tây Ninh). Từ năm 1948, ông là Bí thư Khu uỷ Khu 8, kiêm Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Hành chánh khu Trung Nam Bộ, thanh tra chính trị miền Trung Nam Bộ.[5][6]

Hoạt động ngoại giao

Ông làm trong ngành ngoại giao với tên Nguyễn Thanh Hà. Năm 1953, ông được cử làm Chủ nhiệm Biện sự sứ (tương đương Tổng Lãnh sự) của Việt Nam tại Côn Minh, Trung Quốc.[4][5] Năm 1954, ông được cử làm thư ký phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Hội nghị Genève. Năm 1956, Nguyễn Thanh Hà là Vụ trưởng Vụ Xã hội chủ nghĩa và dân chủ nhân dân.[4][5]

Từ năm 1957 đến 1981, ông công tác tại Bộ Ngoại giao. Từ năm 1957 đến 1961, ông là Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền tại Tiệp Khắc.[7]

Từ 1974 đến 1977, ông là Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền tại Rumani kiêm nhiệm Nam Tư từ năm 1957 đến năm 1980.[8] Từ 1963 đến 1965 là Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền tại Cuba.[9]

Năm 1969, Vụ Tây Âu - Mỹ châu chia tách thành hai vụ: Vụ Bắc Mỹ do Phan Hiền làm Vụ trưởng và Vụ Tây Âu - Mỹ Latinh do Nguyễn Thanh Hà làm Vụ trưởng tới năm 1971.[7]

Nguyễn Thanh Hà làm Vụ trưởng Vụ Cuba - Mỹ Latinh do cho tới năm 1975, sau khi hợp nhất Bộ Ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Bộ Ngoại giao Cộng hòa miền Nam Việt Nam (CP72), ông Nguyễn Minh Phương từ CP72 thay thế vị trí này.[7]

Vinh danh[5]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b c d e Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 415–417.
  2. ^ Vụ Tây Bắc Âu và Canada
  3. ^ Vụ Liên Xô - Đông Âu
  4. ^ a b c Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 93, 98, 116, 123.
  5. ^ a b c d e f Quyết định 482/QĐ-UBND-HC tỉnh Đồng Tháp (2022) và sách Đồng Tháp - Nhân vật chí (Nhà xuất bản Tuổi Trẻ, bản 2015, trang 137)
  6. ^ a b Quyết định 59/2012/QĐ-UBND (Long An). Cơ sở dữ liệu Quốc gia Văn bản quy phạm pháp luật.
  7. ^ a b c Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 131, 170, 174.
  8. ^ Nghị quyết 426 NQ/TVQH (1974) và 1084 NQ/TVQH (1980)
  9. ^ Nghị quyết 193 NQ/TVQH (1963)