Nguyễn Thương
Nguyễn Thương | |
|---|---|
Chức vụ | |
| Nhiệm kỳ | 1982 – ? |
Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế | |
| Nhiệm kỳ | 1977 – 1982 |
| Tiền nhiệm | (chức vụ thành lập) |
| Kế nhiệm | Nguyễn Duy Kinh |
Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung[1] | |
| Tiền nhiệm | (chức vụ thành lập) |
| Kế nhiệm | Võ Anh Tuấn |
| Nhiệm kỳ | 1967 – 1969 |
| Tiền nhiệm | (chức vụ thành lập) |
| Kế nhiệm | Nguyễn Xuân |
| Vị trí | Campuchia |
| Nhiệm kỳ | 1960 – 1967 |
| Tiền nhiệm | Nguyễn Ngọc Sơn |
| Kế nhiệm | Nguyễn Đức Thiệng |
| Vị trí | Guinée, Maroc, Congo-Brazzaville |
Chánh Văn phòng Bộ Ngoại giao | |
| Nhiệm kỳ | 1957 – 1961 |
| Tiền nhiệm | (chức vụ thành lập) |
| Kế nhiệm | Phạm Bình |
Thông tin cá nhân | |
| Quốc tịch | |
| Nghề nghiệp | Luật gia, nhà ngoại giao |
| Đảng chính trị | |
| Học vấn | Tiến sĩ Luật |
| Alma mater | Viện Đại học Đông Dương |
Nguyễn Thương (? – ?[2]) là một luật gia, nhà ngoại giao người Việt Nam.[3] Ông từng là Đại diện thường trực của Việt Nam tại Văn phòng Liên Hợp Quốc ở Genève, Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Campuchia, Guinée và kiêm nhiệm một số quốc gia khác.
Sự nghiệp
Nguyễn Thương từng học cấp 3 tại Trường Collège de QuiNhon.[4]
Trong thời gian học Luật tại Viện Đại học Đông Dương ông được cho là học viên giỏi nhất lớp.[5] Theo nội dung của Ván bài lật ngửa (tập 7), Nguyễn Thương và Nguyễn Thành Luân (Phạm Ngọc Thảo) học cùng trường tại Hà Nội. Năm 1938, ông tham gia thanh niên Hướng đạo sinh Hà Nội.[6]
Tháng 3 năm 1946, ông cùng luật sư Lê Kim Chung được chuyển từ Văn phòng Chủ tịch Chính phủ sang Văn phòng Bộ Ngoại giao, là thành viên trong số 20 cán bộ đầu tiên của Bộ.[7][8] Tháng 11 năm 1946, Nguyễn Thương là Phó Văn phòng Bộ Quốc Phòng.[9] Từ tháng 2 năm 1949, ông được bổ nhiệm làm Chánh Văn phòng Bộ quốc phòng kiêm Chánh Văn phòng Bộ tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Quân đội Việt Nam.[10] Từ tháng 6, được cử làm Đổng lý Quận vụ Bộ Quốc phòng.[11]
Năm 1950, sau khi tham gia Liên hoan Thanh niên và sinh viên thế giới với vai trò đang giữ chức Chủ tịch Tổng hội sinh viên Việt Nam,[12][13] Nguyễn Thương được cử làm Bí thư thứ hai sang Liên Xô thành lập Đại sứ quán.[13] Tháng 2 năm 1957, Bộ Ngoại giao tai cơ cấu theo quyết định của Bộ trưởng Ung Văn Khiêm, ông Nguyễn Thương được bổ nhiệm làm Chánh Văn phòng Bộ.[8]
Năm 1960, Đại sứ quán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được mở tại Guinée, Nguyễn Thương được cử làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền đầu tiên kiêm nhiệm Maroc và Congo-Brazzaville.[14][15] Năm 1967, ông được cử làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền đầu tiên tại Campuchia.[14][16][17]
Năm 1973, ông và Lê Đình Xoàn - Phó Tư lệnh đoàn 559 - làm Phó trưởng đoàn hộ tống Quốc vương Sihanouk từ Việt Nam về Campuchia.[18]
Sau đó được bổ nhiệm làm Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung đến năm 1980, Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế đến năm 1982.[14] Sau đó, ông tiếp tục được cử làm Đại diện thường trực của Việt Nam tại Văn phòng Liên Hợp Quốc ở Genève.[19]
Năm 1987, ông được bầu làm Tổng Thư ký Hội Luật gia Việt Nam khóa 7.[20]
Xem thêm
- Đại sứ quán Việt Nam tại Maroc
- Đại sứ quán Việt Nam tại Campuchia
- Đại diện thường trực của Việt Nam tại Liên Hợp Quốc
Tham khảo
Tham khảo
- ^ sau đổi thành Vụ Các tổ chức quốc tế
- ^ Phương Nguyên (ngày 16 tháng 12 năm 2013). "Nhiều cơ hội cho ngoại giao đa phương". Báo Thế giới và Việt Nam. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ Hoàng Vĩnh Thành (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "Ngoại giao Việt Nam: Những tháng ngày lịch sử". Báo Thế giới và Việt Nam. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ Viết Hiền (ngày 19 tháng 11 năm 2022). "Bình Định tổ chức gặp mặt và tri ân thầy cô giáo nhân dịp 20/11". Báo điện tử Thương hiệu và Công luận. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ Cẩm Thúy (ngày 5 tháng 3 năm 2024). "Giáo sư Lưu Văn Đạt từ trần, hưởng thọ 104 tuổi". Báo Đại Đoàn Kết. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ Minh Vân; Tuyết Lan. "Hoàng Đạo Thúy - Người trí thức góp công với cách mạng bằng hai chữ Trung, Hậu". special.nhandan.vn (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ vpcp.chinhphu.vn. "Văn phòng Chính phủ: Dấu ấn những ngày đầu". vpcp.chinhphu.vn. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 33, 116, 119, 428.
- ^ "Sắc lệnh số 09 của Chủ tịch nước (tháng 11-1946)". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Sắc lệnh Số 5/SL của Chủ tịch nước ngày 1/2/1949".
- ^ Sắc lệnh số 51-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949
- ^ Trịnh Thanh Phi. "TỪ ATK đến các Festival thanh niên, sinh viên thế giới". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b Nguyễn Mạnh Cầm (ngày 30 tháng 8 năm 2013). "Vị Đại sứ đầu tiên tại nước XHCN đầu tiên". Báo Thế giới và Việt Nam. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b c Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 132, 146, 235–236, 421–422.
- ^ Nghị quyết 11 NQ/TVQH (1964)
- ^ Nghị quyết 406 NQ/TVQH (1967) và 763 NQ/TVQH (1969)
- ^ "Biên niên tiểu sử Hồ Chí Minh". Bảo tàng Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Chuyến bảo vệ Quốc vương N.Sihanouk và bà hoàng Monique năm 1973". Giáo dục Việt Nam. ngày 15 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
- ^ Nghị quyết 139NQ/HĐNN7 (1982)
- ^ "Danh sách Ban Chấp hành - Ban Thường vụ Trung ương Hội khóa VII". Hội Luật gia Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.