Bước tới nội dung

Nguyễn Văn Sĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyễn Văn Sĩ
Nguyễn Văn Sĩ là người ngồi hàng ghế thứ hai từ trái qua phải.
Chức vụ
Nhiệm kỳ22 tháng 10 năm 1968 – 30 tháng 4 năm 1975
Tiền nhiệmChức vụ được lập
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Nhiệm kỳ26 tháng 10 năm 1955 – 22 tháng 10 năm 1960
Tiền nhiệmNhiệm kỳ đầu
Kế nhiệmNguyễn Văn Lượng
Nhiệm kỳ10 tháng 5 năm 1955 – 26 tháng 10 năm 1955
Tiền nhiệmBùi Văn Thinh
Kế nhiệmNhiệm kỳ cuối
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Hoa Kỳ
 Việt Nam Cộng hòa
Sinh(1912-04-04)4 tháng 4, 1912
Trà Vinh, Nam Kỳ, Liên bang Đông Dương
Mất27 tháng 2, 1978(1978-02-27) (65 tuổi)
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpThẩm phán, luật sư

Nguyễn Văn Sĩ (4 tháng 4 năm 1912 – 27 tháng 2 năm 1978) là thẩm phán và luật sư người Việt Nam. Ông cũng là một trong chín vị Thẩm phán Tối cao Pháp viện Việt Nam Cộng hòa dưới thời Đệ Nhị Cộng hòa.[1]

Tiểu sử

Thân thế

Nguyễn Văn Sĩ sinh ngày 4 tháng 4 năm 1912 tại tỉnh Trà Vinh, Nam Kỳ, Liên bang Đông Dương.[2]

Ông đỗ bằng Cử nhân Luật tại Viện Đại học Hà Nội vào năm 1939. Sau đó, ông lần lượt trải qua các chức vụ trong ngành tư pháp như Thẩm phán Tòa Hòa giải Rộng quyền tại Trà Vinh, Tây NinhSa Đéc; Thẩm phán xử án Tòa Hòa giải Rộng quyền tại Sóc TrăngMỹ Tho; Chánh án Phòng Tòa Thượng thẩm Sài Gòn; Thẩm phán xử án Ban Tiểu hình Tòa Thượng thẩm Sài Gòn; và sau cùng là Chánh nhất Tòa Thượng thẩm Sài Gòn.[2]

Sự nghiệp

Dưới thời Quốc gia Việt Nam, Nguyễn Văn Sĩ được cử làm Đại diện Chính phủ Quốc gia ký kết hiệp định Việt–Pháp ngày 16 tháng 8 năm 1955 về quốc tịch,[3] giải quyết tình trạng Pháp lai và người Việt Nam có Pháp tịch.[4] Chính ông đã đề ra phương châm sau đây để áp dụng trong ngành tư pháp: "Công bình tánh tốt ở đời, Vô tư, liêm khiết thì Trời độ ta".[3] Dưới thời Đệ Nhất Cộng hòa, ông từng giữ chức Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong chính phủ Ngô Đình Diệm[5] từ ngày 10 tháng 5 năm 1955 đến ngày 22 tháng 10 năm 1960.[3] Sau khi rời khỏi chính trường, ông chuyển sang làm Chưởng lý Tòa Phá án từ năm 1962 đến năm 1968.[2]

Cuối năm 1960, trước sự bành trướng đáng ngại của nạn du đãng cướp bóc, Tổng thống Diệm đã cho thành lập một Hội đồng Liên bộ để giải quyết tệ trạng này. Hội đồng Liên bộ này bao gồm Lê Quang Trình thuộc Bộ Giáo dục, Huỳnh Hữu Nghĩa thuộc Bộ Lao động, Trần Chánh Thành thuộc Bộ Thông tin, Nguyễn Văn Sĩ thuộc Bộ Tư pháp, Trần Trung Dung thuộc Bộ Quốc phòng và ba cơ quan an ninh là tướng Nguyễn Văn Là bên Cảnh sát Công an, Lê Nguyên Phu bên Hiến binh và Đỗ Mậu bên An ninh Quân đội dưới sự điều hợp của Bộ trưởng Nội vụ Lâm Lễ Trinh. Nhiều ý kiến được đưa ra thảo luận và cuối cùng Hội đồng Liên bộ đi đến kết quả sử dụng những biện pháp mạnh như lùng bắt và nhốt những thanh niên du đãng vào các lao xá nhưng không truy tố họ ra trước tòa.[6]

Ngày 19 tháng 10 năm 1968, ông được Quốc hội bổ nhiệm làm Thẩm phán Tối cao Pháp viện Việt Nam Cộng hòa cùng 8 vị thẩm phán khác gồm: Trần Văn Linh, Trần Văn Liêm, Trần Minh Tiết, Nguyễn Mộng Bích, Nguyễn Văn Biện, Trịnh Xuân Ngạn, Mai Văn AnNguyễn An Thông.[7] Nhóm này làm lễ tuyên thệ nhậm chức tại Sài Gòn vào ngày 22 tháng 10 cùng năm.[7][8] Riêng ông thì được cả nhóm bầu chọn làm Phó Chủ tịch Tối cao Pháp viện trong khoảng cùng thời gian đấy.[2] Năm 1970, ông tham gia hội đồng Tối cao Pháp viện chủ tọa phiên tòa xét xử vụ Huỳnh Tấn Mẫm kháng cáo Bộ Quốc phòng và vụ bắt giữ Trần Ngọc Châu với kết quả là bản án hai vụ này là vi hiến cần phải hủy bỏ.[9]

Cuối đời

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, Nguyễn Văn Sĩ may mắn cùng vợ con kịp thời rời khỏi Việt Nam di tản sang Mỹ rồi về sau chuyển sang định cư tại tiểu bang California.

Ông qua đời ngày 27 tháng 2 năm 1978 tại Los Angeles, California, Hoa Kỳ, hưởng thọ 65 tuổi.[10][11]

Đời tư

Nguyễn Văn Sĩ là Phật tử. Ông lập gia đình với bà Nguyễn Thị Xuân Lan và có tới sáu người con (3 trai, 3 gái).[2]

Ấn phẩm

Nguyễn Văn Sĩ là tác giả cuốn sách nhan đề Người đàn bà Việt Nam năm 1952 và từng cộng tác viết bài cho tập san Pháp Luật từ năm 1956 đến năm 1957.[3]

Đoàn thể

Nguyễn Văn Sĩ từng tham dự Hội nghị Quốc tế về Hòa bình qua Luật pháp tổ chức tại Washington, D.C. vào tháng 9 năm 1965.[2]

Vinh danh

  • Tư Pháp Bội Tinh Đệ Nhất Hạng[2]

Tham khảo

  1. ^ "Vietnam Magazine" (bằng tiếng Anh). Quyển 4 số 6. Vietnam Council on Foreign Relations. 1971. tr. 5. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp)
  2. ^ a b c d e f g Who's Who in Vietnam 1969 (bằng tiếng Anh). Vietnam Press Agency. 1969. tr. nvs0269. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ a b c d Việt-Nam Cộng-Hòa: Chế-Độ Tư-Pháp (PDF). Saigon: Tổng Bộ Tư Pháp. tháng 5 năm 1967. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  4. ^ Đoàn Thêm (1966). Hai mươi năm qua: Việc từng ngày (1945-1964). Sài Gòn: Nam Chi Tùng Thư. tr. 182.
  5. ^ Trần Nam Tiến (2020). Ngoại giao của chính quyền Sài Gòn (1955–1963). Thành phố Hồ Chí Minh: Nxb. Tổng hợp TP. HCM. tr. 106. ISBN 978-604-58-9456-9.
  6. ^ Hoành Linh Đỗ Mậu (1995). Hồi ký Hoành Linh Đỗ Mậu – Tâm sự tướng lưu vong. Nxb. Công an Nhân dân. tr. 235.
  7. ^ a b Đoàn Thêm (1989). 1968: Việc từng ngày. Los Alamitos, CA: Nxb. Xuân Thu. tr. 342–345.
  8. ^ "Viet-Nam Bulletin: Viet-Nam info series" (bằng tiếng Anh). Số 2. Washington, D.C.: Embassy of Vietnam. 1969. tr. 10. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp)
  9. ^ Phủ Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa (1971). Quy-pháp vựng-tập: Quyển XIV Từ 1-1-1970 dến 31-12-1970. Quyển 2. Sài Gòn: Sở Công báo. tr. 307. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  10. ^ "Si Van Nguyen" (bằng tiếng Anh). FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  11. ^ "Si Van Nguyen" (bằng tiếng Anh). Find a Grave. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.
Chức vụ chính trị
Tiền vị:
Chức vụ được lập
Phó Chủ tịch Tối cao Pháp viện Việt Nam Cộng hòa
1968 – 1975
Kế vị:
Chức vụ bãi bỏ
Sài Gòn thất thủ
Tiền vị:
Nhiệm kỳ đầu
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Việt Nam Cộng hòa đầu tiên
1955 – 1960
Kế vị:
Nguyễn Văn Lượng
Tiền vị:
Bùi Văn Thinh
Tổng trưởng Bộ Tư pháp Quốc gia Việt Nam cuối cùng
1955
Kế vị:
Nhiệm kỳ cuối