Bước tới nội dung

Thường Tín (xã)

20°52′09″B 105°51′43″Đ / 20,869217477257°B 105,8620104685°Đ / 20.86921747725671; 105.86201046850202
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Nhị Khê)
Thường Tín
Biểu trưng
Cổng chùa Pháp Vân
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trụ sở UBNDSố 01, đường Thượng Phúc[1]
Địa lý
Tọa độ: 20°52′09″B 105°51′43″Đ / 20,869217477257°B 105,8620104685°Đ / 20.86921747725671; 105.86201046850202
Bản mẫu:MaplinkBản đồ xã Thường Tín
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Hanoi", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Hanoi", và "Bản mẫu:Location map Hanoi" đều không tồn tại.
Diện tích28,29 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng70.739 người
Mật độ2.500 người/km²
Khác
Mã hành chính10183[2]
Websitethuongtin.hanoi.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Thường Tín là một thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

Xã Thường Tín có vị trí địa lý:

Xã Thường Tín có diện tích tự nhiên là 28,29 km2, quy mô dân số năm 2025 là 70.739 người và mật độ dân số đạt 2.500 người/km2.[5][6]

Lịch sử

Trước năm 1976

Giai đoạn 1976 – nay

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 9 xã: Đại Áng, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà Nhị Khê, Tiền Phong, Văn Bình và Văn Phú thuộc huyện Thường Tín của tỉnh Hà Sơn Bình.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập xã Thanh Hưng vào thành phố Hà Nội.[7]

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, sáp nhập xã Đại Áng (Thanh Hưng cũ) vào huyện Thanh Trì.[8]

Ngày 19 tháng 3 năm 1988, tách phố Ga của xã Văn Bình với 26,82 hécta diện tích tự nhiên và 1.548 nhân khẩu; thôn Trần Phú của xã Văn Phú với 36,48 hécta diện tích tự nhiên và 1.992 nhân khẩu; phố Vồi, chợ Vồi của xã Hà Hồi với 13,82 hécta diện tích tự nhiên và 1.499 nhân khẩu để thành lập thị trấn Thường Tín.[9]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Khi đó, thị trấn Thường Tín và 7 xã: Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà Nhị Khê, Tiền Phong, Văn Bình, Văn Phú thuộc huyện Thường Tín của tỉnh Hà Tây.[10]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Khi đó, thị trấn Thường Tín và 7 xã: Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà Nhị Khê, Tiền Phong, Văn Bình, Văn Phú thuộc huyện Thường Tín của thành phố Hà Nội.[11]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[12]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thường Tín, các xã Tiền Phong, Hiền Giang, Hòa Bình, Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú (huyện Thường Tín), phần còn lại của xã Đại Áng (huyện Thanh Trì) và xã Khánh Hà (huyện Thường Tín) thành xã mới có tên gọi là xã Thường Tín.[13]
  • Sau khi sắp xếp, xã Thường Tín được chia thành 41 tổ dân phố – cụm dân cư – khu dân cư – thôn, gồm 4 tổ dân phố, 5 cụm dân cư, 1 khu dân cư và 27 thôn.[14][15][16]

Ngày 31 tháng 7 năm 2025, chuyển đổi 4 tổ dân phố: Phố Vồi, Trần Phú, Nguyễn Du và Phố Ga của thị trấn Thường Tín (cũ) thành thôn.[17]

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định một phần của xã Thường Tín là đô thị loại III (chuyển tiếp từ thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín).[18]

Ngày 25 tháng 6 năm 2026, thành lập 14 thôn mới: Trát Cầu, Ngọc Động, Thượng Quán, Thượng Đình, Văn Trung, Khánh Vân, Hà Liễu, Văn Trai, Yên Phú, Hòa Bình, Thụy Ứng, Nguyễn Du, Trần Phú và Hiền Giang.[19][20]

Hành chính

Xã Thường Tín được chia thành 21 thôn: Bình Vọng, Đan Nhiễm, Đỗ Hà, Hà Liễu, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Vân, Ngọc Động, Nguyễn Du, Nhân Hiền, Nhị Khê, Thụy Ứng, Thượng Đình, Thượng Quán, Trát Cầu, Trần Phú, Văn Giáp, Văn Hội, Văn Trai, Văn Trung và Yên Phú.[20]

Danh sách các thôn thuộc xã Thường Tín[20]
Tên Số hộ (2026)
Bình Vọng 1.236
Đan Nhiễm 1.224
Đỗ Hà 502
Hà Liễu 838
Hiền Giang 719
Hòa Bình 649
Tên Số hộ (2026)
Khánh Vân 670
Ngọc Động 854
Nguyễn Du 828
Nhân Hiền 753
Nhị Khê 669
Tên Số hộ (2026)
Thụy Ứng 1.429
Thượng Đình 887
Thượng Quán 578
Trát Cầu 1.574
Trần Phú 1.023
Tên Số hộ (2026)
Văn Giáp 1.301
Văn Hội 1.283
Văn Trai 1.060
Văn Trung 761
Yên Phú 1.323

Kinh tế

Nền kinh tế xã chủ yếu là kinh doanh dịch vụ. Ngành dịch vụ, thương mại, xây dựng chiếm 90%, nông nghiệp và công nghiệp chiếm 10%.

Trên địa bàn xã Thường Tín có tuyến Quốc lộ 1 đi qua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán. Xã Thường Tín có chợ Vồi là chợ đầu mối cung cấp lương thực thực phẩm, hàng hoá cho thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận.

Xã hội

Giáo dục

THPT

  • Trường THPT Thường Tín.
  • Trường TH, THCS & THPT Thăng Long
  • Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp xã Thường Tín

THCS

  • Trường THCS thị trấn Thường Tín
  • Trường THCS Nguyễn Trãi A
  • Trường TH, THCS & THPT Thăng Long
  • Trường THCS thị trấn Thường Tín - cơ sở 2 (đang xây dựng).
  • Trường THCS Văn Bình
  • Trường THCS Văn Phú
  • Trường THCS Hòa Bình
  • Trường THCS Hiền Giang
  • Trường THCS Khánh Hà
  • Trường THCS Nhị Khê
  • Trường THCS Tiền Phong

Tiểu học

  • Trường Tiểu học Nguyễn Du (tên cũ: Trường Tiểu học thị trấn Thường Tín).
  • Trường TH, THCS & THPT Thăng Long
  • Trường Tiểu học Hòa Bình
  • Trường Tiểu học Tiền Phong
  • Trường Tiểu học Hiền Giang
  • Trường Tiểu học Văn Phú
  • Trường Tiểu học Văn Bình
  • Trường Tiểu học Nhị Khê
  • Trường Tiểu học Khánh Hà

Mầm non

  • Trường Mầm non Hoa Sen.
  • Trường Mầm non Hòa Bình
  • Trường Mầm non Tiền Phong
  • Trường Mầm non Hiền Giang
  • Trường Mầm non Văn Phú
  • Trường Mầm non Văn Bình
  • Trường Mầm non Nhị Khê
  • Trường Mầm non Khánh Hà

Y tế

  • Bệnh viện Thường Tín
  • Bệnh viện Tâm thần Trung ương I
  • Viện Pháp Y Tâm thần Trung ương
  • Trạm Y Tế xã Thường Tín (Trạm Y tế xã Hiền Giang cũ)
  • Các điểm trạm Y Tế khác trên địa bàn xã

Giao thông

Tập tin:Chùa Pháp Vân 2, Văn Bình, Thường Tín, Hà Nội.jpeg
Chùa Pháp Vân

Tại đây có nhà ga xe lửa đầu tiên nằm ngoài phạm vi nội thành Hà Nội trên tuyến đường sắt Bắc - Nam có tên là ga Thường Tín. Xã được tạo bởi thành phần chính là hai tuyến giao lộ cắt nhau ngay cạnh ga Thường Tín là tỉnh lộ 427B - đường 71 và Quốc lộ 1.

Hai tuyến đường chính của xã Thường Tín là đường Trần Phú và đường Trần Nhật Duật. Đường Trần Phú bắt đầu từ ngã ba Thường Tín (Quốc lộ 1) cắt tuyến đường sắt Bắc - Nam cho đến ngã ba Văn Phú thì tách ra. Đường này còn cắt với các tuyến đường ở thị trấn, bao gồm: Danh Hương, Tả Môn, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi. Điểm đầu của đường Trần Nhật Duật tại cầu Dừa, gần Khu đất dịch vụ Nhà ở Văn Bình và kết thúc ở Quốc lộ 1 (gần đường vào ga Thường Tín, còn gọi là ngã ba Phố Ga).

Hệ thống xe buýt hoạt động trên địa bàn xã (Có trợ giá)

  • Tuyến 6A: Bến xe Giáp Bát - Cầu Giẽ
  • Tuyến 6B: Bến xe Giáp Bát - Hồng Vân
  • Tuyến 6C: Bến xe Giáp Bát - Phú Minh
  • Tuyến 6D: Bến xe Giáp Bát - Tân Dân
  • Tuyến 6E: Bến xe Giáp Bát - Phú Túc
  • Tuyến 12: Công viên Nghĩa Đô - Khánh Hà
  • Tuyến 62: Bến xe Yên Nghĩa - Bến xe Thường Tín
  • Tuyến 94: Bến xe Giáp Bát - Kim Bài
  • Tuyến 101A: Bến xe Giáp Bát - Vân Đình
  • Tuyến 101B: Bến xe Giáp Bát - Đại Cường
  • Tuyến 108: Bến xe Thường Tín - Minh Tân
  • Tuyến 113: Bến xe Thường Tín - Bến đò Vườn Chuối
  • Tuyến 125: Bến xe Giáp Bát - Tỉnh lộ 427B - Vân Đình

Đặc sản

Danh nhân

  • Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu là Ức Trai, là một nhà chính trị, nhà văn, nhà văn hóa lớn của dân tộc Việt Nam.

Chú thích

  1. ^ "Thông báo số 729/TB-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  3. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thường Tín: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội (ngày 7 tháng 7 năm 2025). "Xã Thường Tín: Tất cả thông tin chỉ dẫn bạn cần biết". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ Mai Hữu (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Hà Nội: Chi tiết phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
  7. ^ Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai.
  8. ^ Quyết định số 49-CP ngày 17 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ và Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội.
  9. ^ "Quyết định số 49-HĐBT ngày 19 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Mỹ Đức, Tân Lạc và Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
  10. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  11. ^ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
  12. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  13. ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  14. ^ 4 tổ dân phố: Nguyễn Du, Phố Ga, Phố Vồi và Trần Phú của thị trấn Thường Tín cũ; 8 cụm dân cư – thôn, gồm 4 cụm dân cư: 5, 6, 7, 8 (thôn Trát Cầu) và 4 thôn: Định Quán, Ngọc Động, Phác Động, Thượng Cung của xã Tiền Phong cũ; 4 thôn: Hưng Hiền, Nhân Hiền, Nhuệ Giang và Quang Hiền của xã Hiền Giang cũ; 5 cụm dân cư – thôn, gồm cụm dân cư Bệnh viên Tâm thần Trung ương và 4 thôn: Dưỡng Hiền, Phụng Công, Quần Hiền, Thụy Ứng của xã Hòa Bình cũ; 5 khu dân cư – thôn, gồm khu dân cư Quán Gánh và 4 thôn: Nhị Khê, Thượng Đình, Trung Thôn, Văn Xá của xã Nhị Khê cũ; 3 thôn: Bình Vọng, Văn Giáp và Văn Hội của xã Văn Bình cũ; 2 thôn: Văn Trai và Yên Phú của xã Văn Phú cũ; 6 thôn: Đan Nhiễm, Đỗ Hà, Hoàng Xá, Khánh Vân, Liễu Ngoại và Liễu Nội của xã Khánh Hà cũ.
  15. ^ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  16. ^ Trang Thông tin điện tử xã Thường Tín – thành phố Hà Nội (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Uỷ ban bầu cử xã Thường Tín công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thường Tín khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.
  17. ^ "Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân xã Thường Tín khóa I, Kỳ họp thứ hai về việc chuyển đổi "Tổ dân phố" thành "Thôn" trên địa bàn xã Thường Tín, thành phố Hà Nội" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Thường Tín – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
  18. ^ "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị" (PDF). Báo Nhân dân. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  19. ^ 1. Thôn Văn Giáp: Giữ nguyên; 2. Thôn Văn Hội: Giữ nguyên; 3. Thôn Bình Vọng: Giữ nguyên; 4. Thôn Nhị Khê: Giữ nguyên; 5. Thôn Đỗ Hà: Giữ nguyên; 6. Thôn Đan Nhiễm: Giữ nguyên; 7. Thôn Nhân Hiền: Giữ nguyên; 8. Thôn Trát Cầu: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ Cụm 5 – Trát Cầu, Cụm 6 – Trát Cầu, Cụm 7 – Trát Cầu và Cụm 8 – Trát Cầu; 9. Thôn Ngọc Động: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Phác Động và thôn Ngọc Động; 10. Thôn Thượng Quán: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Thượng Cung và thôn Định Quán; 11. Thôn Thượng Đình: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Thượng Đình và Khu dân cư Phố Quán Gánh; 12. Thôn Văn Trung: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Trung Thôn và thôn Văn Xá; 13. Thôn Khánh Vân: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Hoàng Xá và thôn Khánh Vân; 14. Thôn Hà Liễu: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Liễu Nội và thôn Liễu Ngoại; 15. Thôn Văn Trai: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ cụm dân cư số 1, cụm dân cư số 2 và cụm dân cư số 3 – Văn Trai; 16. Thôn Yên Phú: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ cụm dân cư số 4, cụm dân cư số 5 và cụm dân cư số 6 – Yên Phú; 17. Thôn Hòa Bình: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Phụng Công, thôn Quần Hiền và thôn Dưỡng Hiền; 18. Thôn Thụy Ứng: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Thụy Ứng và Cụm dân cư Bệnh viện Tâm thần Trung ương; 19. Thôn Nguyễn Du: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Phố Ga và thôn Nguyễn Du; 20. Thôn Trần Phú: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Phố Vồi và thôn Trần Phú; 21. Thôn Hiền Giang: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ thôn Quang Hiền, thôn Hưng Hiền và thôn Nhuệ Giang.
  20. ^ a ă â Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp xã Thường Tín – thành phố Hà Nội (ngày 3 tháng 7 năm 2026). "Danh sách tên và thông tin chính thức của 21 thôn trên địa bàn xã Thường Tín sau sáp nhập!". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Hà Nội