Bước tới nội dung

Thường Tín (huyện)

20°52′09″B 105°51′43″Đ / 20,869167855572°B 105,86193345124°Đ / 20.869167855572453; 105.86193345123903
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thường Tín
Huyện
Biểu trưng
Chùa Pháp Vân
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trung tâm hành chínhThị trấn Thường Tín
Phân chia hành chính1 thị trấn và 26 xã
Lịch sử hình thành
Thành lập1831
Giải thể16 tháng 6 năm 2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Huyện ủyNguyễn Tiến Minh[1]
Chủ tịch UBNDNguyễn Xuân Minh[2]
Chủ tịch HĐNDTrần Công Thành[3]
Chủ tịch UBMTTQLê Tuấn Dũng[4]
Địa lý
Tọa độ: 20°52′09″B 105°51′43″Đ / 20,869167855572°B 105,86193345124°Đ / 20.869167855572453; 105.86193345123903
Bản mẫu:MaplinkBản đồ huyện Thường Tín
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Hanoi", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Hanoi", và "Bản mẫu:Location map Hanoi" đều không tồn tại.
Diện tích130,13 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng273.873 người
Thành thị6.513 người (2,38%)
Nông thôn267.360 người (97,62%)
Mật độ2.104 người/km²
Dân tộcKinh, Tày, Thái, Hoa, Mường, Nùng, Mông, Dao,...[5]
Khác
Mã hành chính279[6]
Biển số xe29-Y5, 29-AY
Websitethuongtin.hanoi.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Thường Tín là một huyện ngoại thành cũ nằm ở phía nam thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

Vị trí huyện Thường Tín trên bản đồ hành chính Hà Nội

Huyện Thường Tín nằm ở phía nam của thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 16 km, có vị trí địa lý:

Huyện Thường Tín có diện tích tự nhiên là 130,13 km2, quy mô dân số năm 2025 là 273.873 người và mật độ dân số đạt 2.104 người/km2.[8][9][10][11][12][13][14]

Dân tộc: Đa số là người Kinh.

Tôn giáo: Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành. 6% dân số theo đạo Thiên Chúa.

Đa phần diện tích huyện là đồng bằng, được bồi đắp bởi hai 2 dòng sông chính là sông Hồngsông Nhuệ.

Lịch sử

Trước năm 1976

Thường Tín nguyên là tên của một phủ thuộc Trấn Sơn Nam từ thời Lê đến thời nhà Nguyễn. Thời đó Phủ Thường Tín thuộc tỉnh Hà Nội, sau thuộc tỉnh Hà Đông. Phủ Thường Tín bấy giờ bao gồm các huyện: Thanh Trì, Thượng Phúc (là Thường Tín ngày nay), Phú Xuyên.

Ngày 21 tháng 4 năm 1965, huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Tây (do hợp nhất 2 tỉnh Hà Đông và Sơn Tây), gồm 32 xã: Chương Dương, Đại Áng, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Ninh, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Ngọc Hồi, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tả Thanh Oai, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Văn Bình, Vạn Điểm, Văn Phú, Vân Tảo và Văn Tự.[15]

Ngày 29 tháng 12 năm 1975, huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình (do hợp nhất 2 tỉnh Hà Tây và Hòa Bình).[16]

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình có 32 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 32 xã: Chương Dương, Duyên Thái, Dũng Tiến, Đại Thanh, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Ninh, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thanh Hưng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Điểm, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo và Việt Hưng.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập các xã Liên Ninh, Việt Hưng, Thanh Hưng và Đại Thanh vào thành phố Hà Nội.[17]

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, sáp nhập các xã Liên Ninh, Ngọc Hồi (Việt Hưng cũ), Đại Áng (Thanh Hưng cũ), Tả Thanh Oai (Đại Thanh cũ) (của huyện Thường Tín) vào huyện Thanh Trì.[18]

Ngày 19 tháng 3 năm 1988, tách phố Ga của xã Văn Bình với 26,82 hécta diện tích tự nhiên và 1.548 nhân khẩu; thôn Trần Phú của xã Văn Phú với 36,48 hécta diện tích tự nhiên và 1.992 nhân khẩu; phố Vồi, chợ Vồi của xã Hà Hồi với 13,82 hécta diện tích tự nhiên và 1.499 nhân khẩu để thành lập thị trấn Thường Tín.[19]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Khi đó, huyện Thường Tín thuộc tỉnh Hà Tây.[20]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Khi đó, huyện Thường Tín thuộc thành phố Hà Nội.[21]

Ngày 14 tháng 11 năm 2024:

  • Nhập xã Thư Phú vào xã Chương Dương.
  • Thành lập xã Vạn Nhất trên cơ sở nhập xã Vạn Điểm và xã Thống Nhất.[22]

Huyện Thường Tín có 27 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Thường Tín (huyện lỵ) và 26 xã: Chương Dương, Duyên Thái, Dũng Tiến, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Nhất, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[23]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vạn Phúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Liên Ninh (huyện Thanh Trì) và xã Ninh Sở (huyện Thường Tín), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Đông Mỹ (huyện Thanh Trì), một phần diện tích tự nhiên của xã Duyên Thái (huyện Thường Tín) và phần còn lại của các xã Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà (huyện Thanh Trì) thành xã mới có tên gọi là xã Nam Phù.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Hồi (huyện Thanh Trì), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Duyên Thái (huyện Thường Tín), Đại Áng (huyện Thanh Trì), Khánh Hà (huyện Thường Tín) và phần còn lại của xã Liên Ninh (huyện Thanh Trì) thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Hồi.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Minh, Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên và Nguyễn Trãi thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Phúc.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thường Tín, các xã Tiền Phong, Hiền Giang, Hòa Bình, Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú (huyện Thường Tín), phần còn lại của xã Đại Áng (huyện Thanh Trì) và xã Khánh Hà (huyện Thường Tín) thành xã mới có tên gọi là xã Thường Tín.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chương Dương, Lê Lợi, Thắng Lợi, Tự Nhiên, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tô Hiệu và xã Vạn Nhất thành xã mới có tên gọi là xã Chương Dương.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Hồi, Hồng Vân, Liên Phương, Vân Tảo, phần còn lại của xã Duyên Thái, phần còn lại của xã Ninh Sở (huyện Thường Tín) và xã Đông Mỹ (huyện Thanh Trì) thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Vân.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, các xã Hồng Thái (huyện Phú Xuyên), Minh Cường (huyện Thường Tín), Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà (huyện Phú Xuyên), Văn Tự, phần còn lại của xã Tô Hiệu và xã Vạn Nhất (huyện Thường Tín) thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuyên.[24]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Thường Tín thuộc thành phố Hà Nội tương ứng với 2 xã: Chương Dương, Thượng Phúc, phần lớn của 2 xã: Hồng Vân, Thường Tín và một phần của 3 xã: Nam Phù, Ngọc Hồi, Phú Xuyên thuộc thành phố Hà Nội hiện nay.

Hành chính

Huyện Thường Tín có 27 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Thường Tín (huyện lỵ) và 26 xã: Chương Dương, Duyên Thái, Dũng Tiến, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Nhất, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo.

Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thường Tín
Tên Diện tích tự nhiên (km2) Quy mô dân số năm 2025 (người) Phân chia đơn vị tự quản
Thị trấn (1)
Thường Tín 0,9 6.513 4 tổ dân phố: Nguyễn Du, Phố Ga, Phố Vồi và Trần Phú
Xã (26)
Chương Dương 6,61 13.289 8 khu dân cư – thôn, gồm 5 thôn: Phú Mỹ, Thư Dương, Vĩnh Lộc (trước thuộc xã Thư Phú), Chương Lộc, Kỳ Dương và 3 khu dân cư: 1, 2, 3
Duyên Thái 4,02 12.766 4 khu dân cư – thôn, gồm khu dân cư Cơ quan Quốc lộ 1A và 3 thôn: Duyên Trường, Hạ Thái, Phúc Am
Dũng Tiến 6,19 9.466 7 thôn: Bùng Nội, Cao Xá, Cổ Chất, Đông Cứu, Ngoài Làng, Xóm Bến và Xóm Ngang
Hà Hồi 3,93 11.400 8 thôn – xóm, gồm 3 thôn: Hòa Lương, Khê Hồi, Phú Cốc và 5 xóm: Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Trãi, Phạm Hồng Thái, Quang Trung, Thượng Hiền
Hiền Giang 3,24 5.157 4 thôn: Hưng Hiền, Nhân Hiền, Nhuệ Giang và Quang Hiền
Hòa Bình 3,9 7.423 5 cụm dân cư – thôn, gồm cụm dân cư Bệnh viên Tâm thần Trung ương và 4 thôn: Dưỡng Hiền, Phụng Công, Quần Hiền, Thụy Ứng
Hồng Vân 4,47 6.380 6 thôn: Cẩm Cơ, Cơ Giáo, La Thượng, Vân La, Xâm Thị và Xâm Xuyên
Khánh Hà 4,75 12.827 7 thôn: Đan Nhiễm, Đỗ Hà, Hoàng Xá, Khánh Vân, Liễu Ngoại, Liễu Nội và Xuân Nê
Lê Lợi 5,11 9.215 3 thôn: An Cảnh, Hà Vỹ và Từ Vân
Liên Phương 2,7 9.027 7 xóm: 1, 2, 3 (thôn Bạch Liên), 4, 5, 6 và 7 (thôn Phương Quế)
Minh Cường 4,73 10.554 4 thôn: Đống Chanh, Khôn Thôn, Lam Sơn và Trần Phú
Nghiêm Xuyên 5,7 6.772 3 thôn: Cống Xuyên, Liễu Viên và Nghiêm Xá
Nguyễn Trãi 6,01 10.524 9 thôn: Đình Tổ, Gia Khánh, Gia Phúc, Hòe Thị, Lộc Dư, Mai Sao, Mễ Sơn, Vĩnh Mộ và Xóm Bến
Nhị Khê 2,8 8.078 5 khu dân cư – thôn, gồm khu dân cư Quán Gánh và 4 thôn: Nhị Khê, Thượng Đình, Trung Thôn, Văn Xá
Ninh Sở 4,93 10.994 7 thôn: Bằng Sở, Đại Lộ, Ninh Xá, Sở Hạ và Xâm Dương 1, 2, 3
Quất Động 4,83 8.993 8 thôn: Đô Quan, Đức Trạch, Hướng Xá, Lưu Xá, Nguyên Bì, Quất Động, Quất Lâm và Quất Tỉnh
Tân Minh 6,18 9.709 5 thôn: La Uyên, Phú Lương, Phúc Trại, Thọ Giáo và Triều Đông
Thắng Lợi 6,01 10.118 11 thôn: Bình Lăng, Đào Xá, Đống Xung, Hạ Giáp, Hướng Dương, Khoái Cầu, Khoái Nội, Kiều Thị, Mai Xá, Một Thượng và Phương Cù
Tiền Phong 4,82 10.521 8 cụm dân cư – thôn, gồm 4 cụm dân cư: 5, 6, 7, 8 (thôn Trát Cầu) và 4 thôn: Định Quán, Ngọc Động, Phác Động, Thượng Cung
Tô Hiệu 5,54 12.673 5 khu phố – thôn, gồm khu phố Tía và 4 thôn: An Duyên, An Định, Đông Duyên, Tử Dương
Tự Nhiên 6,1 10.542 10 đội: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10
Vạn Nhất 7,99 16.773 7 thôn: Bộ Đầu, Giáp Long, Hoàng Xá, Phúc Trạch, Thượng Giáp (trước thuộc xã Thống Nhất), Đặng Xá, Đỗ Xá và Vạn Điểm (trước thuộc xã Vạn Điểm)
Văn Bình 5,19 12.491 3 thôn: Bình Vọng, Văn Giáp và Văn Hội
Văn Phú 3,18 8.633 2 thôn: Văn Trai và Yên Phú
Văn Tự 5,17 10.206 4 thôn: An Lãng, Đinh Xá, Minh Nga và Nguyên Hanh
Vân Tảo 5,13 12.829 7 thôn – xóm, gồm 6 thôn: Dương Tảo, Đông Thai, Nỏ Bạn, Nội Thôn, Xâm Động, Xâm Hồ và xóm Vân Hòa
Tổng cộng 130,13 273.873 161 tổ dân phố – khu phố – khu dân cư – cụm dân cư – xóm – thôn, gồm 4 tổ dân phố, 1 khu phố, 5 khu dân cư, 5 cụm dân cư, 13 xóm, 10 đội và 123 thôn[25][26][27][28][29][30][31][32][33][34][35][36][37][38][39][40][41][42]

Kinh tế - xã hội

  • Công nghiệp - xây dựng: 53,4%
  • Thương mại dịch vụ: 32,5%
  • Nông nghiệp: 14,1%

Hiện nay huyện có nhiều công trình, dự án đầu tư như:

  • Khu công nghiệp phía bắc Thường Tín (chưa đầu tư).
  • Khu công nghiệp Hà Bình Phương nằm ở khu vực các xã: Hà Hồi, Văn Bình và Liên Phương.
  • Khu công nghiệp Phụng Hiệp nằm ở vị trí 4 xã: xã Thắng Lợi, xã Dũng Tiến, xã Tô Hiệu, xã Nghiêm Xuyên.
  • Cụm công nghiệp Quất Động nằm trên địa bàn xã Quất Động.
  • Cụm công nghiệp Duyên Thái nằm ở xã Duyên Thái, liền kề Quốc lộ 1 và cụm công nghiệp Liên Phương ở đội 7, xã Liên Phương.
  • Cụm công nghiệp làng nghề: Vạn Điểm (mộc), cụm công nghiệp làng nghề Duyên Thái (sơn mài); Cụm công nghiệp làng nghề mây tre đan (Ninh Sở), cụm công nghiệp làng nghề Tiền Phong (bông len), cụm công nghiệp làng nghề mộc Văn Tự.
  • Nhà máy bia Việt Nam có địa chỉ tại đường tỉnh lộ 427B, xã Vân Tảo, chuyên sản xuất các loại bia ngoại: Heineken, Tiger, ...

Giáo dục

Huyện có:

  • Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
  • Trường Cao đẳng Truyền hình
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ Bách Khoa (CTECH)
  • Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật và Công nghệ (CS1)
  • Trường THPT Thường Tín
  • Trường THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín
  • Trường THPT Lý Tử Tấn
  • Trường THPT Vân Tảo
  • Trường THPT Tô Hiệu - Thường Tín
  • Trường THPT Phùng Hưng
  • 30 trường THCSː THCS Thường Tín (nay là THCS Nguyễn Trãi A), Thị trấn Thường Tín, Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Văn Bình, Vạn Điểm, Văn Phú, Vân Tảo, Văn Tự, Tiểu học và THCS Thăng Long.
  • 29 trường tiểu họcː Thị trấn Thường Tín, Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Văn Bình, Vạn Điểm, Văn Phú, Vân Tảo, Văn Tự, Tiểu học và THCS Thăng Long.

Y tế

  • Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín
  • Bệnh viện tâm thần Trung ương 1 (xã Hòa Bình)
  • Viện Giám định Pháp Y tâm thần Trung ương (xã Hòa Bình)

Huyện hiện nay có các trung tâm y tế, trung tâm dân số và bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín hàng năm chữa trị cho hàng vạn người trong huyện cũng như các địa phương lân cận. Ngoài ra 100% các trung tâm y tế xã trong huyện đã có các bác sĩ khám, chữa bệnh.

Văn hóa

Huyện có 126 làng cổ, hiện thời được phân thành 169 thôn, cụm dân cư, tổ dân phố tại 28 xã và 1 thị trấn. Được thừa hưởng truyền thống lịch sử văn hóa đặc sắc của vùng ven đô. Trong các cuộc đấu tranh của dân tộc Việt Nam, vùng đất này có nhiều dấu ấn đi vào lịch sử.

Huyện đã có nhiều di chỉ khảo cổ học của thời ký đồ đá mới, thời kỳ văn hóa Đông Sơn. Tình cờ, trong quá trình sản xuất người dân xã Thắng Lợi đã tìm được những hiện vật gồm 21 rìu đá được chế tác khá tinh xảo trong một ngôi mộ bên dòng sông Kim Ngưu. Cách đó 3 km, họ đào được nhiều mộ thuyền tương tự như các hiện vật tại di chỉ xã Châu Can huyện Phú Xuyên chứa đựng các đồ tùy táng bằng đồng: mũ, lá chắn, giáo, tên... Tất cả đã được Bảo tàng tỉnh đưa về bảo quản và trưng bày.

Nhiều địa danh đã được sử sách ghi lại như Chương Dương Độ, diễn ra trận chiến 1285 của nhà Trần dẫn đến chiến thắng cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ hai của nhà Nguyên. Hà Hồi nơi mở màn chiến thắng giặc Mãn Thanh của vua Quang Trung trên đường tiến đánh thành Thăng Long.

Huyện là vùng đất khoa bảng. Trong danh sách ghi tên những người đỗ tiến sĩ qua các Triều đại phong kiến, Thường Tín là huyện đứng đầu về con số đăng khoa (gần 70 người). Nhiều dòng họ, nhiều gia đình nối đời đỗ đạt, điển hình là họ Vũ làng Ba Lăng thuộc xã Dũng Tiến được coi là đất học với nhiều người học rộng tài cao. Họ Ngô ở Nghiêm Xá (Nghiêm Xuyên) với 3 cha con cùng đỗ đại khoa. Họ Từ ở làng Khê Hồi xã Hà Hồi được gọi là "Họ Tiến sĩ" vì có đông người đỗ khoa bảng. Gia đình Nguyễn Phi Khanh làng Nhị Khê, cả cha và con đều đỗ Thái Học Sinh năm 1400 (tương đương Tiến sĩ), sau này Nguyễn Trãi với tài văn võ song toàn đã có công lớn trong việc giúp Lê Lợi đánh thắng nhà Minh. Sáu trăm năm sau ngày sinh, Nguyễn Trãi được UNESCO đưa vào danh sách những nhân vật kiệt xuất nhất của lịch sử nhân loại là Danh nhân văn hoá thế giới.

Trong hệ thống các di tích cổ, toàn huyện có 385 điểm được Nhà nước Việt Nam xếp hạng gần 100 điểm, một số điểm được đề nghị xếp hạng đặc biệt như: Chùa Đậu thuộc xã Nguyễn Trãi, nơi lưu giữ di hài theo phương thức "Tượng táng" như cách gọi của GS-TS Nguyễn Lân Cường; chùa Mui xã Tô Hiệu, một cụm kiến trúc còn khá nguyên bản cuối thế kỷ 14; đền thờ Nguyễn Trãi ở làng Nhị Khê, ... Về di sản văn hóa phi vật thể, huyện còn lưu giữ nhiều tục ngữ, dân ca địa phương, các sinh hoạt lễ hội các tích trò cổ: kéo lửa nấu cơm thi Từ Vân xã Lê Lợi, các cuộc thi võ cổ truyền, hát trống quân...

Chùa Mui

Huyện đã triển khai Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, thực thiện nếp sống văn minh trong nếp sống xã hội như cưới, tang, hội hè, và các lễ thức khác. Đã có 78% số hộ đạt Gia đình văn hoá, 58 làng đạt danh hiệu Làng văn hoá, 58 cơ quan, đơn vị doanh nghiệp văn hoá.

Vùng đất được coi là đất tổ của nghề thêu nay là Quất Động. Từ xa xưa hàng thêu ở Quất Động chủ yếu phục vụ các tầng lớp giàu sang quý tộc, đền chùa và phường tuồng. Kỹ thuật cũng đơn giản quanh quẩn nhuộm có 5 màu chỉ: vàng, đỏ, xanh, lục, tím. Ngày nay hàng thêu ngoài mục đích sử dụng còn mang tính nghệ thuật. Ngày càng có thêm nhiều nguyên liệu, vật liệu như xa tanh, chỉ tơ, thuốc nhuộm nhiều màu, kỹ thuật tinh xảo. Từ những mặt hàng thêu phổ biến như gối, áo, khăn... đến những hàng tinh xảo hơn như tranh chân dung, tranh bản...

Di tích lịch sử

Thường Tín thực sự là một vùng quê tươi đẹp với những di tích lịch sử nổi tiếng là:

  • Đình An Lãng ở xã Văn Tự, Thường Tín Hà Nội Thờ Vua Lê Đại Hành và các hoàng tử con vua.
  • Đền Vĩnh Mộ ở xã Nguyễn Trãi, Thường Tín Hà Nội thờ Hiển Ứng Linh Chương Tôn Thần thời 12 sứ quân, là vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân.[43]
  • Chùa Đại Minh (Thôn Duyên Trường, xã Duyên Thái)
  • Đền Thờ Nguyễn Trãi ở xã Nhị Khê
  • Chùa Đậu ở xã Nguyễn Trãi
  • Đình thờ Chử Đồng Tử - Tiên Dung (xã Tự Nhiên bên dòng sông Hồng)
  • Chùa Mui (xã Tô Hiệu)
  • Đình Nghiêm Xá - Nghiêm Xuyên
  • Cụm di tích đình chùa Liễu Viên - Nghiêm Xuyên
  • Đình Cống Xuyên - Nghiêm Xuyên
  • Đền Đông Bộ Đầu (xã Vạn Nhất)
  • Đình Là (Xã Tân Minh)
  • Lăng đá Quận Vân (xã Vân Tảo)
  • Đình và chùa Xâm Động (xã Vân Tảo)
  • [44] Bến và Đền, chùa Chương Dương (xã Chương Dương)
  • Khu đền Lộ, Xâm Dương, đền Sở, đền Dầm, đình chùa đền, lăng Bồ Tát Ninh Xá (xã Ninh Sở)
  • Đền, chùa, đình Văn Trai, Yên Phú (xã Văn Phú)
  • Đình Đan Nhiễm (xã Khánh Hà)
  • Đình Thượng Cung, Ngọc Động (xã Tiền Phong)
  • Chùa Pháp Vân (thôn Văn Giáp, xã Văn Bình)
  • Đình Bình Vọng, Chùa Văn Hội (xã Văn Bình)
  • Đình Vĩnh Lộc, Phú Mỹ (xã Chương Dương)
  • Đình Tự Nhiên, Bãi Nổi sông Hồng nơi Chử Đồng Tử gặp Tiên Dung...
  • Khu tưởng niệm Nguyễn Trãi, Ao Huê, Trại Ổi, nhà bia Bãi Sếu... (xã Nhị Khê)
  • Cụm di tích lịch sử văn hóa Đình - Chùa: Thôn Đống Chanh - xã Minh Cường

Giao thông

Thường Tín có hệ thống đường giao thông thuận lợi với hai tuyến đường bộ chạy dọc huyện là Quốc lộ 1 dài 17,2 km và đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ dài 17 km. Chạy ngang huyện là tuyến đường tỉnh lộ 427 (đường 71 cũ) từ dốc Vân La (xã Hồng Vân) đến thị trấn Thường Tín và kết thúc ở huyện Thanh Oai. Dự kiến sẽ xây cầu Mễ Sở nối với huyện Văn Giang của tỉnh Hưng Yên nằm trên đường vành đai 4 vùng thủ đô Hà Nội.

Trên Huyện có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua với 3 nhà ga là ga Thường Tín, ga Chợ Tíaga Vạn Điểm (tên khác là ga Đỗ Xá).

Đường thủy có sông Hồng, với cảng Hồng Vân, cảng Vạn Điểm. Qua sông đi Tứ Dân, Khoái Châu, Phố Nối và thành phố Hưng Yên.

Hiện nay, huyện Thường Tín đang đầu tư xây dựng khu đô thị Duyên Thái nằm ở phía bắc huyện, giáp ranh với xã Liên Ninh của huyện Thanh Trì.

Đường phố

Hệ Thống xe buýt

Điểm đầu cuối

  • Bến xe Thường Tín (62, 108, 113, 125)
  • Hồng Vân (6B)
  • Khánh Hà (12)
  • Duyên Thái (21B)

Các tuyến xe buýt đang hoạt động

Tuyến xe buýt Lộ trình trong khu vực huyện Thường Tín
06A(Bến xe Giáp Bát - Cầu Giẽ ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Tía - Đỗ Xá - ...
06B(Bến xe Giáp Bát - Hồng Vân(Thường Tín)) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Trần Trọng Liêu - Tỉnh lộ 427 - Hồng Vân (Vân La, Thường Tín).
06C(Bến xe Giáp Bát - Phú Minh(Phú Xuyên)) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Tía - Ngã ba Đỗ Xá - ...
06D (Bến xe Giáp Bát- Tân Dân(Phú Xuyên)) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Tía - Quốc lộ 1 - ...
06E(Bến xe Giáp Bát - Phú Túc(Phú Xuyên)) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Tía - Quốc lộ 1 - ...
12(Công viên Nghĩa Đô - Khánh Hà(Thường Tín)) ... - Khánh Hà (Thường Tín).
21B(Duyên Thái(Thường Tín) - Bến xe Mỹ Đình) Duyên Thái (điểm đỗ xe buýt - cạnh UBND xã Duyên Thái, Thường Tín) - đường làng Hạ Thái -...
62(Bến xe Yên Nghĩa - Bến xe Thường Tín) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Bến xe Thường Tín
94(Bến xe Giáp Bát - Kim Bài) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Thượng Phúc - Dương Trực Nguyên - Tỉnh lộ 427B - ...
101A(Bến xe Giáp Bát - Vân Đình) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Tía - Đỗ Xá - ...
101B(Bến xe Giáp Bát - Đại Cường(Ứng Hòa)) ... - Phương Dung - Quán Gánh - Trần Lư - Hùng Nguyên - Tía - Đỗ Xá - ...
108(Bến xe Thường Tín - Minh Tân) Bến xe Thường Tín - Hùng Nguyên - Tía - Quốc lộ 1 - ...
113(Bến Xe Thường Tín -Bến đò Vườn Chuối) Bến xe Thường Tín - Quốc lộ 1A - đường liên xã Thắng Lợi, Dũng Tiến, Nghiêm Xuyên- ...
125(Bến xe Thường Tín - Tế Tiêu) Bến xe Thường Tín - Quốc lộ 1A - Hùng Nguyên - Thượng Phúc - Dương Trực Nguyên - Tỉnh lộ 427B - ...

Người nổi tiếng

Qua các Triều đại phong kiến, huyện Thường Tín có 64 người đỗ đạt, khoa bảng cùng các người nổi tiếng trong xã hội ở các thời kỳ sau, cụ thể là:

  • Trần Hòa, Trần Điện và Trần Điền, người phủ Thường Tín, tỉnh Hà Đông dưới triều vua Lý Nam Đế, đã dạy nghề kim hoàn cho thợ bạc ở trong nước.
  • Cha con Nguyễn Phi Khanh - Nguyễn Trãi.
  • Lý Tử Tấn người làng Triều Đông, xã Tân Minh, cùng đỗ Thái học sinh và cùng tham gia chống giặc Minh dưới cờ Lê Lợi cùng Nguyễn Trãi
  • Nguyễn Chí (Hoàng Giáp) người xã Cao Xá, huyện Thượng Phúc, nay là thôn Cao Xá, xã Dũng Tiến, huyện Thường Tín, Hà Nội. Đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng Giáp) khoa Mậu Thìn, niên hiệu Đoan Khánh thứ 4 (1508), đời vua Lê Uy Mục. Quan Thị Lang (thuộc dòng họ Nguyễn lớn nhất thôn Cao Xá trên, hậu duệ là các ông Nguyễn Đăng Trình, Nguyễn Đăng Đệ, Nguyễn Đăng Chu).
  • Lê Công Hành (làng Quất Động) - là ông tổ nghề thêu ren...
  • Dương Trực Nguyên - đỗ tiến sĩ. Thời Lê sơ là phó suý hội Tao Đàn của vua Lê Thánh Tông.
  • Ngô Hoan - đỗ Hoàng giáp năm 1484, người làng Nghiêm Xá, Nghiêm Xuyên- Đô Ngự sử - Hội viên Hội Tao đàn của vua Lê Thánh Tông. Cụ có hai con trai là Ngô Ước, Ngô Hoành cùng thi đỗ Hoàng giáp và Đồng tiến sĩ xuất thân khoa thi năm 1527 đời vua Lê Cung Hoàng.
  • Lương Văn Can người (làng) xã Nhị Khê, nhà cách mạng Việt Nam, khởi xướng phong trào Đông Kinh nghĩa thục.
  • Trần Lư, tiến sĩ triều Lê, ông tổ nghề sơn ta.
  • Từ Trọng Đĩnh (1689) Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, người xã Phương Quế huyện Thượng Phúc (nay thuộc xã Liên Phương huyện Thường Tín). Ông là em của Từ Bá Cơ, làm quan Giám sát Ngự sử.
  • Nguyễn Khánh, Phó thủ tướng, quê xã Hà Hồi.
  • Lê Liêm, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thứ trưởng Bộ Giáo dục, Chủ nhiệm Văn phòng Văn giáo Phủ Thủ tướng.
  • Vũ Kỳ (1921-2005), Thư ký riêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; nguyên Đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; nguyên Giám đốc Bảo tàng Hồ Chí Minh.
  • Phạm Khôi Nguyên, nguyên Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng bộ Tài nguyên Môi trường, Đại biểu Quốc hội khoá XII, quê xã Ninh Sở.
  • Tạ Xuân Đại, nguyên Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, quê xã Quất Động.
  • Nguyễn Văn Tâm, nguyên Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Tây, quê xã Văn Bình, đã mất ngày 23/1/2019.
  • Luật sư Vũ Văn Mẫu, nguyên Thủ tướng, Tổng trưởng Ngoại giao của Việt Nam Cộng hòa, quê xã Quất Động.
  • Nhà nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản, nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt I, quê Xã Nghiêm Xuyên
  • Đỗ Việt Khoa là một giáo viên, ông nổi tiếng sau những lần tố cáo hành vi tiêu cực trong thi cử tại Hà Tây (cũ). Nhờ hành động này, ngay trong năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phát động phong trào "Hai không": Nói không với bệnh thành tích và tiêu cực trong thi cử. Sau đó được làm khách mời của chương trình "Người đương thời" trên VTV3 của Đài Truyền hình Việt Nam. quê Xã Vân Tảo
  • Anh hùng Lao động Giáo sư Từ Giấy nguyên viện trưởng Viện Dinh Dưỡng Quốc gia , quê ở Làng Khê Hồi, xã Hà Hồi
  • Ngân Giang tên khai sinh Đỗ Thị Quế là một nữ thi sĩ Việt Nam , sinh ra ở Phố Hàng Trống, quê gốc thôn Hướng Dương, xã Thắng Lợi
  • Minh Tâm tên đầy đủ Nguyễn Minh Tâm (1931 – 2019) là nam nghệ sĩ thiết kế âm thanh, tiếng động của điện ảnh Việt Nam, ông tham gia sản xuất hơn 2000 tác phẩm từ điện ảnh, phim dài tập đến các phim tài liệu; ông cũng tham gia đóng vai quần chúng trong một vài bộ phim. Ông được mệnh danh là "ông vua tiếng động" đất Bắc. Quê ở thôn Trát Cầu, xã Tiền Phong

Làng nghề

Thường Tín vùng đất trăm nghề, nơi có rất nhiều và dày đặc làng nghề, làng có nghề. Huyện cũng là trung tâm, cái nôi của làng nghề. Thực tế xét theo OCOP thì hầu như tất cả các huyện khác gần Thường Tín cũng có nhiều làng nghề, làng có nghề và nghề phụ, sản phẩm sở hữu, nghề sở hữu trí tuệ... Toàn huyện có 126 làng nghề và làng có nghề trong đó có 48 làng nghề đã được cấp bằng công nhận. Các làng nghề cũ, nghề mới, địa phương có nghề tại huyện:

Tham khảo

  1. ^ Linh Vũ (ngày 31 tháng 1 năm 2025). "Bí thư Huyện ủy Thường Tín thăm, chúc Tết Nhân dân xã Tự Nhiên: Lan tỏa khí thế mới, ấm lòng mùa xuân mới". Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  2. ^ Thanh Hoa (ngày 21 tháng 5 năm 2025). "Chủ tịch và 2 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín chậm giải quyết đơn tố cáo". Báo Thanh tra. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  3. ^ Nga Nguyễn (ngày 16 tháng 12 năm 2024). "Kỳ họp thứ 21 Hội đồng nhân dân huyện Thường Tín khóa XX, nhiệm kỳ 2021 – 2026: Quyết nghị nhiệm vụ phát triển phát triển toàn diện năm 2025". Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ Bạch Thanh (ngày 7 tháng 6 năm 2024). "Ông Lê Tuấn Dũng tái đắc cử Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Thường Tín". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ Cục Thống kê thành phố Hà Nội (tháng 3 năm 2020). "Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ "Quyết định số 124/2004/QĐ-TTG ngày 8 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  7. ^ Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, trang 26 – 27.
  8. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Nam Phù: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  9. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Ngọc Hồi: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  10. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thượng Phúc: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  11. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thường Tín: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  12. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Chương Dương: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  13. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Hồng Vân: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  14. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Phú Xuyên: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  15. ^ "Quyết định 103-NQ-TVQH năm 1965 về việc phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành".
  16. ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành".
  17. ^ "Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai".
  18. ^ Quyết định số 49-CP ngày 17 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ và Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội.
  19. ^ "Quyết định số 49-HĐBT ngày 19 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Mỹ Đức, Tân Lạc và Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình".
  20. ^ "Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".
  21. ^ "Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan".
  22. ^ "Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  23. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  24. ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  25. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Nam Phù: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  26. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Ngọc Hồi: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  27. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thượng Phúc: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  28. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thường Tín: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  29. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Chương Dương: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  30. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Hồng Vân: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  31. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Phú Xuyên: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  32. ^ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  33. ^ "Quyết định số 8/QĐ-UBBC ngày 13 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Ngọc Hồi về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Ngọc Hồi, nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Ngọc Hồi – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.
  34. ^ "Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân xã Ngọc Hồi khóa XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2026 (Kỳ họp thứ hai) về việc chuyển đổi Tổ Dân phố thành Thôn sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Ngọc Hồi – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
  35. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thượng Phúc: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  36. ^ Trang Thông tin điện tử xã Thượng Phúc – thành phố Hà Nội (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban bầu cử xã Thượng Phúc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã khoá II, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử trên địa bàn xã". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.
  37. ^ Trang Thông tin điện tử xã Thường Tín – thành phố Hà Nội (ngày 27 tháng 2 năm 2026). "Uỷ ban bầu cử xã Thường Tín công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thường Tín khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.
  38. ^ "Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân xã Thường Tín khóa I, Kỳ họp thứ hai về việc chuyển đổi "Tổ dân phố" thành "Thôn" trên địa bàn xã Thường Tín, thành phố Hà Nội" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Thường Tín – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026.
  39. ^ "Quyết định số 2/QĐ-UBBC ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban bầu cử xã Chương Dương về việc ấn định số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Chương Dương nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Chương Dương – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.
  40. ^ Quách Văn Toán (ngày 15 tháng 1 năm 2026). "Xã Chương Dương, xã Hồng Vân bàn giao địa giới hành chính, tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội của Đội 9". Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  41. ^ "Quyết định số 9/QĐ-UBND ngày 22 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Hồng Vân về việc Công bố Danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Hồng Vân, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Hồng Vân – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  42. ^ Trang Thông tin điện tử xã Phú Xuyên – thành phố Hà Nội. "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phú Xuyên nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  43. ^ "Xã Vĩnh Mộ 永 慕: 16 tr., về sự tích Nguyễn Bính 阮 平 (Bản Quán Thành Hoàng Hiển Ứng Linh Chương Tôn Thần 本 貫 城 隍 顯 應 靈 彰 尊 神) thời 12 sứ quân". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019.
  44. ^ Được công nhận di tích lịch sử Quốc gia năm 1986

Liên kết ngoài

  • Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata.