Niệc đầu trắng
Giao diện
| Niệc đầu trắng | |
|---|---|
| Tập tin:Bucerotidae - Berenicornis comatus.jpg Niệc đầu trắng trống. | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Bản mẫu:Bảng phân loại/loài | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Bucerotiformes |
| Họ (familia) | Bucerotidae |
| Chi (genus) | Berenicornis Bonaparte, 1850 |
| Loài (species) | B. comatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Berenicornis comatus (Raffles, 1822) | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Aceros comatus | |
Niệc đầu trắng[1] (danh pháp khoa học: Aceros comatus) là một loài chim trong họ Bucerotidae.[2] Loài này phân bố ở Đông Dương, tây nam Thái Lan, Malaysia, Borneo và Sumatra. Ở Việt Nam chỉ mới phát hiện ở tỉnh Quảng Trị (Cam Lộ năm 1923)[3]
Mô tả
Niệc đầu trắng có chiều dài từ 83–102 cm và cân nặng 1,3-1,5 kg. Chim mái lớn hơn chim trống. Bộ lông màu đen và trắng. Đầu, cổ, ức và đuôi có màu trắng, trong khi phần còn lại của bộ lông có màu đen. Chúng có chỏm lông đầu màu trắng dựng lên trên một chiếc mào. Giữa mắt và mỏm và trên cổ họng có lớp da trần màu xanh sẫm. Mỏ chủ yếu là màu đen, với cuống hơi vàng. Chim mái có lông cổ cổ và lông ở mông màu đen.
Chế độ ăn
Niệc đầu trắng ăn trái cây, thằn lằn, động vật chân khớp và ấu trùng.
Chú thích
- ^ Trần Văn Chánh (2008). "Danh lục các loài chim ở Việt Nam (đăng trên Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển số 5(70) (2008))". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013.
- ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ^ Sách đỏ Việt Nam trang 164