Nias (huyện)
Giao diện
| Huyện Nias | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Country | Indonesia |
| Province | North Sumatra |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 3.799 km2 (1,467 mi2) |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 678.347 |
| • Mật độ | 180/km2 (460/mi2) |
| Website | http://www.niaskab.go.id/ |
Huyện Nias là một huyện (kabupaten) thuộc tỉnh Bắc Sumatra, Indonesia. Huyện lỵ đóng ở Gunung Sitoli. Huyện có diện tích 3799 km2, sân số theo điều tra năm 2000 là 678.347 người.[1]
Năm 2020, dân số tại huyện Nias là 146,672 người. Mật độ dân số 180,2/km².[2]
Các đơn vị hành chính
Huyện gồm có 32 phó huyện hành chính (kecamatan) sau::[3]
- Idanogawo
- Bawolato
- Ulugawo
- G i d o
- Gunungsitoli Idanoi
- Lolofitu Moi
- Ma'u
- Somolo-molo
- Sirombu
- Lahomi
- Mandrehe
- Mandrehe Barat
- Moro'o
- Mandrehe Utara
- Ulu Moro'o
- Hiliduho
- Hili Serangkai
- Botomuzoi
- Gunungsitoli Alo'oa
- Gunungsitoli
- Gunungsitoli Selatan
- Tuhemberua
- Lotu
- Sitolu Ori
- Gunungsitoli Utara
- Sawo
- A l a s a
- Namohalu Esiwa
- Alasa Talu Muzoi
- Lahewa
- Afulu
- Lahewa Timur
Tham khảo
- ^ Seta,William J. Atlas Lengkap Indonesia dan Dunia (untuk SD, SMP, SMU, dan Umum). Pustaka Widyatama. tr. 9. ISBN 9796102323.
- ^ "Nias, Sumatera Utara population". ngày 22 tháng 12 năm 2023.
- ^ "PEMERINTAH". Government of Kabupaten Nias. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010.