Ninh phi
| Thanh Thế Tông Ninh phi 清世宗寧妃 | |
|---|---|
| Ung Chính Đế phi | |
| Thông tin chung | |
| Sinh | ? |
| Mất | 1734 |
| An táng | Phi viên tẩm của Thái lăng (泰陵) |
| Phối ngẫu | Thanh Thế Tông Ung Chính Hoàng đế |
| Tước hiệu | Ninh phi (寧妃) |
| Thân phụ | Vũ Trụ Quốc |
Ninh phi Vũ thị (chữ Hán: 寧妃武氏; ? - 1734) là một phi tần của Thanh Thế Tông.
Thân thế
Ninh phi không rõ ngày tháng năm sinh, người huyện Đại Đồng, tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc. Vào đầu thời nhà Thanh, gia tộc theo tỳ Tả Mộng Canh (左夢庚) quy phụ Đại Thanh, nhập Hán Quân Tương Hoàng kỳ, thuộc "Đệ tam Tham lĩnh đệ ngũ Tá lĩnh" (第三参领第五佐领), tức Tá lĩnh thứ 5 trong Tham lĩnh thứ 3 của Hán Quân Tương Hoàng kỳ. Thân phụ bà là Tri châu của Thái Châu tên Vũ Trụ Quốc. Căn cứ sơ thứ tế văn trong Hoàng triều văn điển (皇朝文典), liền xưng Vũ thị là Cựu tộc lệnh viện,[1] mà đại tế văn tắc xưng "Cao môn dục tú", suy đoán Vũ thị thành xuất thân thế gia Minh triều.
Hành trạng
Năm Ung Chính thứ 12 (1734), mùa xuân, Vũ thị thông qua Bát kỳ tuyển tú đã xuất hiện trong tài liệu Thanh cung dưỡng án (清宮檔案) ở tháng 4 năm ấy. Từ Khí khố cùng Ngân khố đã bắt đầu thêm một vị Phi.[2] Nhưng không lâu sau, vào ngày 24 tháng 5 (âm lịch) cùng năm, Vũ thị qua đời. Ngày hôm sau, Ung Chính Đế dụ lệnh huynh trưởng Vũ Khải Hân (武啟欣) của Vũ thị từ Bắc Lộ thừa dịch hồi kinh, cũng nhân vì Ninh phi quá cố mà làm một ít đồ vật.[3]
Sơ tế văn của Ninh phi:
| “ |
璇闈列職夙彰侍奉之勤,紫禁承恩,宜備哀榮之典式頒奠綴用示軫懷,爾寧妃武氏,舊族令媛,內廷華選,性成敏慧,嫺圖史之芳規質,秉溫恭協珩璜之雅度,期綏福祐奄遘薨徂備優卹於彜章晉崇班於妃秩,嗚呼幾筵肇設悵淑醑之空,陳褕翟猶新感,蘭儀之永悶靈其不眛尚克歆承 ... Nơi cung cấm[4], từ sớm đã đảm nhiệm chức trách, nổi tiếng siêng năng hầu hạ; được hưởng ân sủng nơi Tử Cấm[5], nay nên được hưởng đầy đủ lễ nghi vinh hiển dành cho người đã khuất. Vì thế đặc ban lễ tế và nghi thức cúng viếng để bày tỏ lòng thương nhớ. Ninh phi Vũ thị, là ái nữ của dòng họ danh giá, được tuyển chọn vào nội đình. Bẩm tính thông tuệ, am tường khuôn phép tốt đẹp lưu truyền trong sử sách[6]; bản tính ôn hòa cung kính, phong nghi nhã nhặn xứng cùng tiếng ngọc Hành Hoàng[7]. Từng mong người mãi hưởng phúc lành, nào ngờ đột ngột qua đời. Nay theo điển lễ ưu tuất dành cho người đã khuất, đặc biệt gia phong lên ngôi Phi để biểu thị ân điển. Than ôi! Linh sàng vừa được bày đặt[8], chén rượu tế thanh khiết[9] nay chỉ còn dâng trước chỗ trống; lễ phục phi tần[10] vẫn còn như mới, càng khiến người thêm mãi nhớ phong nghi đức hạnh[11]. Nếu linh hồn còn linh thiêng, xin hãy hưởng nhận lễ tế này[12]. |
” |
| — Ninh phi Vũ thị sơ tế văn | ||
Năm 1737 thời Càn Long, kim quan Ninh phi được hạ táng ở Phi viên tẩm của Thái lăng (泰陵), Thanh Tây lăng. Tang lễ tương đồng như Lương phi Vệ thị của triều Khang Hi. Bảo đính của Ninh phi nằm ở vị trí thứ nhất bên trái hàng phía trước.
Trong văn hóa đại chúng
| Năm | Tác phẩm truyền hình | Nhân vật | Diễn viên |
| 2011 | Chân Hoàn truyện | Diệp Lan Y | Nhiệt Y Trát |
| 2016 | Mỹ nhân hương | Vũ Từ Ân | Tôn Hi |
Chú thích
- ^ 《皇朝文典》寧妃初次祭文,璇闈列職夙彰侍奉之勤,紫禁承恩,宜備哀榮之典式頒奠綴用示軫懷,爾寧妃武氏,舊族令媛,內廷華選,性成敏慧,嫺圖史之芳規質,秉溫恭協珩璜之雅度,期綏福祐奄遘薨徂備優卹於彜章晉崇班於妃秩,嗚呼幾筵肇設悵淑醑之空,陳褕翟猶新感,蘭儀之永悶靈其不眛尚克歆承
- ^ 清宮檔案有載,在雍正十二年四月,瓷器库折中有给宁妃添做红蜡台二个、黄签盘三个、剪烛罐一份、锡座壶一个、柿子壶一把、莲子壶一把、滷铞一个、喷壶一个、盒一个的记录。银库折中亦有为宁妃添做银莲子壶一把、滷铞一个、重葢一个、匙一张、两镶牙筋一双、小刀束一份的记录。此外,又额外给宁妃添手把灯二盏、做红铜络子二個。
- ^ 雍正十二年六月,清宮檔案有載因宁妃薨逝做春䌷里粧缎被二床、枕一个、缎里粧缎褥三床。
- ^ Toàn vi (璇闈): nội cung của Hoàng đế; cũng dùng để chỉ hậu cung.
- ^ Tử Cấm (紫禁): Tử Cấm Thành, cũng dùng để chỉ triều đình hoặc hoàng cung.
- ^ Đồ sử (圖史): sử sách; ý nói đức hạnh và khuôn mẫu tốt đẹp được lưu truyền trong sử sách.
- ^ Hành Hoàng (珩璜): những miếng ngọc đeo trên lễ phục, khi cử động phát ra tiếng ngọc trong trẻo; văn cổ thường dùng để ví phong nghi đoan nhã và đức hạnh cao quý.
- ^ Kỷ diên (幾筵): linh sàng, nơi đặt linh vị người đã khuất trong tang lễ.
- ^ Thục tửu (淑醑): rượu ngon, tinh khiết dùng trong tế lễ.
- ^ Dụ địch (褕翟): lễ phục dành cho phi tần theo chế độ cung đình.
- ^ Lan nghi (蘭儀): phong nghi cao đẹp của người phụ nữ, ví như hương lan.
- ^ Hâm thừa (歆承): kính mong thần linh hoặc người đã khuất hưởng nhận lễ vật cúng tế.