Bước tới nội dung

Oppland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Oppland
—  Hạt  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Huy hiệu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaNa Uy
VùngØstlandet
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngKristin Hille Valla
Diện tích
 • Tổng cộng25.192 km2 (9,727 mi2)
Thứ hạng diện tích5
 7.82% diện tích Na Uy
Dân số (2008)
 • Tổng cộng183,851
 • Thứ hạng12
 • Mật độ8/km2 (20/mi2)
 4.01% dân số Na Uy
Thay đổi (10 năm): 0.2%
Mã ISONO-05
GDP/người193,130 NOK
Tôn giáo ở Oppland[1][2]
tôn giáo phần trăm
Tin lành
  
90.39%
Không tôn giáo
  
8.78%
Hồi giáo
  
0.64%
Phật giáo
  
0.14%
Khác
  
0.05%

Oppland là một tỉnh của Na Uy, có ranh giới với các tỉnh Sør-Trøndelag, Møre og Romsdal, Sogn og Fjordane, Buskerud, Akershus, OsloHedmark. Tỉnh này có diện tích là 25.190 km², dân số thời điểm tháng 7 năm 2013 là 187.600 người (3,70 % tổng số dân Na Uy). Chính quyền tỉnh nằm ở thành phố Lillehammer.

Oppland trải dài từ các hồ lớn như Mjøsa, RandsfjordSperillen tới các dãy núi JotunheimenRondane. Một cơ sở kinh tế đặc biệt của vùng này là du lịch tại miền đồi núi với phong cảnh rất lôi cuốn, Gudbrandsdal, thung lũng Valdres. Sông Begna chảy qua vùng Valdres, sông Gudbrandsdalslågen chạy qua Gudbrandsdal. Nằm tại Oppland là hai thị xã Lillehammer và Gjøvik cũng như 2 ngọn núi cao nhất Na Uy, GlittertindGaldhøpiggen.

Các xã

Vị trí các xã trong tỉnh Oppland
Vị trí các xã trong tỉnh Oppland

Tỉnh Oppland có 26 xã:

  1. Dovre
  2. Etnedal
  3. Gausdal
  4. Gjøvik
  5. Gran
  6. Jevnaker
  7. Lesja
  8. Lillehammer
  9. Lom
  10. Lunner
  11. Nord-Aurdal
  12. Nord-Fron
  13. Nordre Land
  1. Østre Toten
  2. Øyer
  3. Øystre Slidre
  4. Ringebu
  5. Sel
  6. Skjåk
  7. Søndre Land
  8. Sør-Aurdal
  9. Sør-Fron
  10. Vågå
  11. Vang
  12. Vestre Slidre
  13. Vestre Toten

Tham khảo