Bước tới nội dung

Ostichthys archiepiscopus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ostichthys archiepiscopus
Tập tin:FMIB 42415 Ostichthys pillwaxii (Steindachner); after Steindachner.jpeg
O. pillwaxii (= O. archiepiscopus)
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Holocentriformes
Họ (familia)Holocentridae
Chi (genus)Ostichthys
Loài (species)O. archiepiscopus
Danh pháp hai phần
Ostichthys archiepiscopus
(Valenciennes, 1862)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Myripristis archiepiscopus Valenciennes, 1862
  • Myripristis pillwaxii Steindachner, 1893

Ostichthys archiepiscopus là một loài cá biển thuộc chi Ostichthys trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1982.

Từ nguyên

Từ định danh archiepiscopus trong tiếng Latinh có nghĩa là "tổng giám mục", hàm ý có lẽ đề cập đến tên thông thường của loài cá này là tại Réunion, nơi mẫu dịnh danh được thu thập.[2]

Phân bố

O. archiepiscopus có phạm vi phân mảnh ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, bao gồm RéunionMauritius (quần đảo Mascarene); quần đảo Ryukyuquần đảo Ogasawara (Nam Nhật Bản); quần đảo Hawaii (Hoa Kỳ); hai đảo TahitiMoorea (quần đảo Société, Polynésie thuộc Pháp).[1] Loài này được tìm thấy ở vùng nước có độ sâu trong khoảng 90–400 m.[3]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở O. archiepiscopus là 32 cm.[4] Thân có màu đỏ với dải trắng mờ dọc bên lườn.[3]

Số gai ở vây lưng: 12; Số tia vây ở vây lưng: 13; Số gai ở vây hậu môn: 4; Số tia vây ở vây hậu môn: 11; Số tia vây ở vây ngực: 14–16; Số vảy đường bên: 28–30.[3]

Tham khảo

  1. ^ a b "Ostichthys japonicus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T67899355A115439482. 2017 [2016]. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-1.RLTS.T67899355A67906227.en. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022. {{Chú thích tập san học thuật}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  2. ^ Christopher Scharpf, biên tập (2019). "Order Holocentriformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022.
  3. ^ a b c Greenfield, David W.; Randall, John E.; Psomadakis, Peter N. (2017). "A review of the soldierfish genus Ostichthys (Beryciformes: Holocentridae), with descriptions of two new species from Myanmar" (PDF). Journal of the Ocean Science Foundation. Quyển 26. tr. 9–10. doi:10.5281/zenodo.344964.
  4. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Ostichthys archiepiscopus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).